Khi nào được khám nghiệm tử thi 2020

Luật sư Cho tôi hỏi là một người bị chém chết thì có phải mổ tử thì không? Gia đình nạn nhân có quyền từ chối....khi nào được khám nghiệm tử thi...

Khi nào được khám nghiệm tử thi

Câu hỏi của bạn về khi nào được khám nghiệm tử thi:

     Xin chào luật sư!

     Luật sư Cho tôi hỏi là một người bị chém chết thì có phải mổ tử thì không? Gia đình nạn nhân có quyền từ chối để cơ quan chức năng mổ tử thi hay không? Mong luật sư giải đáp.

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về khi nào được khám nghiệm tử thi:

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về khi nào được khám nghiệm tử thi, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về khi nào được khám nghiệm tử thi như sau:

1. Căn cứ pháp lý về khi nào được khám nghiệm tử thi

2. Nội dung tư vấn về khi nào được khám nghiệm tử thi

      Khám nghiệm tử thi là một quyền quan trọng của cơ quan tiến hành tố tụng khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Tuy nhiên, có phải mọi trường hợp đều được khám nghiệm tử thi hay không? Luật Toàn Quốc xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Khái niệm về khám nghiệm tử thi

     Theo từ điển Hán Việt thì “tử” là chết, “thi” là thân thể. Do đó, “tử thi” có thể hiểu đơn giản là thân thể, cơ thể của người đã chết. Một người bị chết không rõ nguyên nhân hoặc có dấu hiệu tội phạm có thể phải khám nghiệm tử thi để tìm ra nguyên nhân chết hoặc thủ phạm gây án. Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, hoạt động khám nghiệm tử thi là một hoạt động điều tra nhằm phát hiện ra dấu vết tội phạm trên thi thể nạn nhân. Việc khám nghiệm tử thi có thể thực hiện khi quan sát bề mặt bên ngoài của tử thi hoặc cũng có thể là việc mổ tử thi và khám nghiệm bên trong nội tạng của tử thi. Mục đích của việc khám nghiệm tử thi nhằm mục đích phát hiện dấu hiệu phạm tội, cách thức phạm tội, nguyên nhân chết,…

Khi nào được khám nghiệm tử thi

2.2. Khi nào được khám nghiệm tử thi

     Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện bởi cơ quan điều tra với sự tiến hành trực tiếp của giám định viên pháp y và được thực hiện dưới sự giám sát của Viện kiểm sát cùng sự làm chứng của những người liên quan. Khám nghiệm tử thi được quy định tại điều 202 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 202. Khám nghiệm tử thi

1. Việc khám nghiệm tử thi do giám định viên pháp y tiến hành dưới sự chủ trì của Điều tra viên và phải có người chứng kiến. Trước khi khám nghiệm tử thi, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm tử thi. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm tử thi.

2. Giám định viên kỹ thuật hình sự có thể được mời tham gia khám nghiệm tử thi để phát hiện, thu thập dấu vết phục vụ việc giám định.

3. Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

4. Trường hợp cần khai quật tử thi thì phải có quyết định của Cơ quan điều tra và thông báo cho người thân thích của người chết biết trước khi tiến hành. Trường hợp người chết không có hoặc không xác định được người thân thích của họ thì thông báo cho đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi chôn cất tử thi biết.

     Căn cứ theo quy định trên ta thấy, việc khám nghiệm tử thi (trong đó bao gồm mổ tử thi) được điều tra thực hiện trong quá trình điều tra khi xét thấy cần thiết để tìm ra thủ phạm. Quá trình khám nghiệm tử thi phải giám định viên pháp y tiến hành theo chỉ đạo của Điều tra viên và phải có sự giám sát của Kiểm sát viên, sau khi kết thúc quá trình khám nghiệm tử thi phải lập thành biên bản. Như vậy, không có quy định nào bắt buộc cơ quan tiến hành tố tụng phải xin ý kiến của người nhà nạn nhân trước khi thực hiện việc khám nghiệm. Chỉ trong trường hợp cần khai quật tử thi thì phải có quyết định của Cơ quan điều tra và thông báo cho người thân thích của người chết biết trước khi tiến hành.

     Bài viết tham khảo:


Người chứng kiến trong hoạt động khám nghiệm hiện trường

Câu hỏi:

     Thưa luật sư! Em muốn hỏi những đối tượng nào được làm người chứng kiến trong công tác khám nghiệm hiện trường. Xin cảm ơn luật sư

Trả lời:

1. Người chứng kiến là ai theo quy định pháp luật hiện hành?

     Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì người chứng kiến là người tham gia tố tụng. Khi thực hiện hoạt động khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến, quy định cụ thể như sau:

     Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về người chứng kiến như sau:

Điều 67. Người chứng kiến

1. Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

2. Những người sau đây không được làm người chứng kiến:

a) Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc;

c) Người dưới 18 tuổi;

d) Có lý do khác cho thấy người đó không khách quan.

3. Người chứng kiến có quyền:

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

c) Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến;

d) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến;

đ) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.

4. Người chứng kiến có nghĩa vụ:

a) Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) Chứng kiến đầy đủ hoạt động tố tụng được yêu cầu;

c) Ký biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;

d) Giữ bí mật về hoạt động điều tra mà mình chứng kiến;

đ) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. Người chứng kiến có được tham gia hoạt động khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi không

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về khám nghiệm hiện trường như sau:

Điều 201. Khám nghiệm hiện trường

….. 2. Trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường. Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm….

Ngoài ra, theo quy định tại điều 202 Bộ luật tố tụng Hình sự, khi tiến hành khám nghiệm tử thi sẽ phải có người chứng kiến. Nói cách khác, người chứng kiến cũng là người có mặt trong hoạt động khám nghiệm tử thi và khám nghiệm hiện trường.

Khi nào được khám nghiệm tử thi

     Theo quy định trên, người chứng kiến không phải là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án nhưng sẽ là người tham dự, chứng kiến và xác nhận hoạt động của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

     Trong một số trường hợp, có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm. Tuy nhiên, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia khám nghiệm nghiệm hiện trường thường không được tham gia khám nghiệm hiện trường với tư cách người chứng kiến mặc dù luật không cấm; bởi tính khách quan trong quá trình tố tụng, giải quyết vụ án.

     Bài viết tham khảo:


Khi nào được xem xét dấu vết trên thân thể

Câu hỏi:

     Luật sư cho tôi hỏi cơ quan tiến hành tố tụng được xem xét dấu vết trên thân thể của những những liên quan khi nào?

Trả lời:  

Xem xét dấu vết trên thân thể là hoạt động như thế nào?

Về vấn đề này, Bộ luật tố tụng Hình sự đã quy định như sau:

Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể

1. Khi cần thiết, Điều tra viên tiến hành xem xét dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định.

2. Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần thiết thì có thể mời bác sĩ tham gia. Nghiêm cấm xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xem xét dấu vết trên thân thể. Khi xem xét dấu vết trên thân thể phải lập biên bản mô tả dấu vết để lại trên thân thể; trường hợp cần thiết phải chụp ảnh, trưng cầu giám định. Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.

     Như vậy, khi xét thấy cần thiết thì điều tra viên có thể tiến hành việc xem xét dấu vết trên cơ thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Tuy nhiên, việc này phải phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến và lập thành biên bản.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Khi nào được khám nghiệm tử thi, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật Hình sự: 19006500  để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Văn Chung