Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luậtĐánh giá bài viết Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Kiến thức của bạn:      Quy định của pháp luật về Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự Kiến thức của luật […]

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Đánh giá bài viết

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Kiến thức của bạn:

     Quy định của pháp luật về Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000

Nội dung tư vấn:

     Điều 52 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.

bao-hiem-trach-nhiem-dan-su

1. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

     Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường thiệt hại do lỗi của người đó gây ra cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm.
  • Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Số tiền bảo hiểm

     Số tiền bảo hiểm là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

4. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm

  • Trong phạm vi số tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba.

Ngoài việc trả tiền bồi thường nêu trên, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm nêu trên này không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

  • Trong trường hợp người được bảo hiểm phải đóng tiền bảo lãnh hoặc ký quỹ để bảo đảm cho tài sản không bị lưu giữ hoặc để tránh việc khởi kiện tại toà án thì theo yêu cầu của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện việc bảo lãnh hoặc ký quỹ trong phạm vi số tiền bảo hiểm.

5. Quyền đại diện cho người được bảo hiểm

     Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thay mặt bên mua bảo hiểm để thương lượng với người thứ ba về mức độ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

6. Phương thức bồi thường

     Theo yêu cầu của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm hoặc cho người thứ ba bị thiệt hại.

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn luật 24/7 : 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

      Trân trọng ./.

Liên kết ngoài tham khảo: