Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật hiện hành

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật hiện hành. 1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động sau khi nghỉ việc có nhu cầu

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi của bạn:

     Cho em hỏi thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những giấy tờ gì? Những giấy tờ nào phải công chứng ạ? Em nghỉ việc ngày 9/3/2018 nên em đã ngừng đóng bảo hiểm xã hội từ cuối tháng 2 do vậy ngày chốt sổ bảo hiểm của em là 5/3 trước ngày nghỉ việc. Như vậy có đúng luật không ạ?

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Người lao động sau khi nghỉ việc có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm những giấy tờ sau:

     Thứ nhất: Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định

     Thứ hai: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

     Thứ ba: Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc + 1 bản phô tô.

     Như vậy, trong bộ hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp nộp về trung tâm dịch vụ việc làm, nếu bạn nộp bản sao giấy tờ xác nhận việc chấm dứt việc làm thì giấy này phải được chứng thực, còn nếu bạn nộp bản chính thì giấy này không cần phải được chứng thực. Còn đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp và sổ bảo hiểm xã hội bạn phải nộp bản gốc.

     Thứ tư: Chứng minh thư nhân dân (bản sao có công chứng)

     Thứ năm: 1 ảnh 3 x 4.

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2. Thời gian làm việc trong tháng phải đóng bảo hiểm xã hội

      Người lao động khi làm việc phải đảm bảo đủ thời gian làm việc tối thiểu một tháng thì mới được đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại khoản 3 điều 85 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian làm việc trong tháng được quy định như sau:

     “3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.”

     Theo thông tin bạn cung cấp, bạn nghỉ việc ngày 09/3/2018 nên tháng 3 bạn chỉ làm việc nhiều nhất 09 ngày, không đủ thời gian để đóng bảo hiểm xã hội tháng 03. Bạn ngừng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 02, chốt sổ bảo hiểm vào ngày 05/03/2018 trước thời gian bạn nghỉ việc Việc chốt sổ như vậy vẫn đúng theo quy định pháp luật vì tháng 03 bạn không tham gia bảo hiểm xã hội nữa và bạn nghỉ việc, việc này cũng không ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về nội dung hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp  luật bảo hiểm 24/7: 1900 6178  để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Hi vọng đây sẽ là kênh tư vấn hiệu quả nhất.

Xin chân thành cảm ơn.