Diện tích tối đa được xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Diện tích tối đa được xây dựng nhà ở là bao nhiêu?Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 DIỆN TÍCH TỐI ĐA ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ Ở2 Câu hỏi về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở:3 Câu trả lời về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở3.1 […]

Diện tích tối đa được xây dựng nhà ở là bao nhiêu?
Đánh giá bài viết

DIỆN TÍCH TỐI ĐA ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ Ở

Câu hỏi về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở:

     Chào luật sư. Xin phép luật sư cho tôi hỏi: Bố mẹ tôi có cho tôi một mảnh đất có diện tích là 100m2. Nay tôi muốn xây nhà trên toàn bộ diện tích đó. Khi tôi làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan trả hồ sơ về và nói tôi chỉ được xây dựng 80m2 thay vì 100m2. Liệu như vậy có đúng không?

Câu trả lời về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở như sau:

1. Cơ sở pháp lý về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở

2. Nội dung tư vấn về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở

     Diện tích tối đa được xây dựng nhà ở mà bạn đề cập đến ở đây chính là mật độ xây dựng tối đa cho phép đối với công trình. Mật độ xây dựng được quy định tại Quyết định 04/2008/QĐ-BXD.

2.1. Mật độ xây dựng

     Theo quyết định 04/2008/QĐ-BXD thì mật độ xây dựng bao gồm: mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp. Cụ thể như sau:

14) Mật độ xây dựng:

a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

     Đối với công trình nhà ở, mật độ xây dựng được xác định theo mật độ xây dựng thuần.

diện tích tối đa được xây dựng nhà ở

diện tích tối đa được xây dựng nhà ở

2.2. Mật độ xây dựng thuần đối với công trình nhà ở

     Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng quy định về mật độ xây dựng đối với công trình nhà ở như sau:

     1) Công trình nhà ở:

     Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong bảng 2.6 và 2.7.a.

Bảng 2.6: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…)

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

  Bảng 2.7a: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤3.000m2

10.000m2

18.000m2

35.000m2

≤16

75

65

63

60

19

75

60

58

55

22

75

57

55

52

25

75

53

51

48

28

75

50

48

45

31

75

48

46

43

34

75

46

44

41

37

75

44

42

39

40

75

43

41

38

43

75

42

40

37

46

75

41

39

36

>46

75

40

38

35

     Diện tích tối đa được xây dựng nhà ở sẽ căn cứ theo bảng 2.6 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng. Quy định này được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Diện tích càng lớn thì mật độ xây dựng càng giảm. 

     Vì thửa đất của bạn có 100m2 nên diện tích xây dựng nhà của bạn tối đa là 80m2.

     Kết luận: Như vậy, cơ quan nhà nước trả lời rằng diện tích tối đa được xây dựng nhà ở của bạn chỉ có 80m2 là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về diện tích tối đa được xây dựng nhà ở; quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Minh