Chuyển hộ khẩu khi sổ hộ khẩu bị mất thì thủ tục như thế nào?

Chuyển hộ khẩu khi sổ hộ khẩu bị mất thì thủ tục như thế nào? Bây giờ hộ khẩu của em hiện tại bị ông cậu lấy đi mất và không liên lạc được với ông ấy...

CHUYỂN HỘ KHẨU KHI SỔ HỘ KHẨU BỊ MẤT THÌ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

Câu hỏi của bạn:

     Em muốn hỏi về việc chuyển hộ khẩu. Bây giờ hộ khẩu của em hiện tại bị ông cậu lấy đi mất và không liên lạc được với ông ấy. Và giờ em muốn chuyển hộ khẩu qua bên ba em, chủ hộ là ông nội. Nhưng giờ em không còn hộ khẩu cũ có chuyển được không? Mong luật sư giải đáp ạ.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

  1. Chuyển hộ khẩu khi sổ hộ khẩu bị mất thì thủ tục như thế nào?

     Điều 11 Luật cư trú quy định về trách nhiệm của công dân về cư trú như sau:

     “1. Chấp hành các quy định của pháp luật về cư trú.

     2. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp.

     3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú.

     4. Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.

     5. Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng.”

     Theo đó, khi công dân bị mất hoặc hư hỏng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú thì có trách nhiệm báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú. Hiện nay, sổ hộ khẩu của bạn bị ông cậu lấy đi mất và không liên lạc được với ông ấy thì bạn có thể báo cơ quan đã đăng ký cư trú cho mình với lý do sổ hộ khẩu đã mất để được cấp lại. Điều 24 Luật cư trú quy định: “Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại”. Khi đã có sổ hộ khẩu mới thì bạn có thể thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu như những trường hợp thông thường.

chuyển hộ khẩu khi sổ hộ khẩu bị mất

Chuyển hộ khẩu khi sổ hộ khẩu bị mất

  1. Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu khi bị mất

  • Bước 1: Nộp hồ sơ lên cơ quan đã đăng ký cư trú

     Hồ sơ cấp lại sổ hộ khẩu gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

  • Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải cấp lại sổ hộ khẩu.
  1. Thủ tục chuyển hộ khẩu

     Bước 1: Xin giấy chuyển hộ khẩu (trong trường hợp cần thiết theo quy định pháp luật).

     Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

  • Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
  • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

  • Sổ hộ khẩu;
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     Bước 2: Nộp hồ sơ tại nơi chuyển hộ khẩu đến

     Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

  • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
  • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu (nếu bạn thuộc trường hợp phải xin giấy chuyển hộ khẩu);
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú.

     Bước 3: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: