Chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì?

Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây: Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

CHUYỂN HỘ KHẨU KHẨU CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Kiến thức của bạn:

     Chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì?

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

  • Luật cư trú sửa đổi 2013
  • Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú

Nội dung tư vấn

     Luật cư trú có hiệu lực và đã có những quy định cụ thể liên quan đến việc nhập khẩu, chuyển khẩu.  Xong vẫn có rất nhiều người thắc mắc về chuyện chuyển hộ khẩu như: làm việc sinh sống nơi này nhưng hộ khẩu lại ở nơi khác liệu có phiền toái khi đi xin việc, xin giấy khai sinh hoặc xin học cho con, cháu để ổn định cuộc sống.

     Theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì cần làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu trước, sau đó mới làm được thủ tục đăng ký thường trú.

1. Điều kiện cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

  • Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
  • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

  • Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;
  • Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chuyển hộ khẩu

Chuyển hộ khẩu

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

     Khoản 2, điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú như sau:

“a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).”

     Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

     Lưu ý: Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu.

4. Các trường hợp không cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

  • Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
  • Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
  • Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
  • Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về vấn chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: