Chi phí tái hôn theo quy định pháp luật hiện hành – Luật Toàn Quốc

Xem mục lục của bài viết1 CHI PHÍ TÁI HÔN2 Câu hỏi về chi phí tái hôn:3 Câu trả lời về chi phí tái hôn:3.1 1. Cơ sở pháp lý về chi phí tái hôn3.2 2. Nội dung tư vấn chi phí tái hôn 3.2.1 2.1 Tái hôn được hiểu là gì?3.2.2 2.2 Hồ sơ tái […]

CHI PHÍ TÁI HÔN

Câu hỏi về chi phí tái hôn:

     Luật sư cho tôi hỏi chi phí khi tôi tái hôn hết bao nhiêu? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời về chi phí tái hôn:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chi phí tái hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chi phí tái hôn như sau:

1. Cơ sở pháp lý về chi phí tái hôn

2. Nội dung tư vấn chi phí tái hôn

2.1 Tái hôn được hiểu là gì?

     Pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành thì không đề cập về khái niệm tái hôn. Thuật ngữ tái hôn chỉ được sử dụng trong đời sống hằng ngày mà thôi.

     Theo Từ điển Tiếng Việt thì tái được hiểu là “lại, trở lại một lần nữa”, còn hôn trong cụm từ này được hiểu là “hôn nhân”. Từ đó chúng ta có thể hiểu tái hôn là việc nam nữ đã ly hôn nay mong muốn và thực hiện thủ tục kết hôn lại với vợ hoặc chồng cũ của mình.

Chi phí tái hôn

Chi phí tái hôn

2.2 Hồ sơ tái hôn

     Khi bạn ly hôn và bây giờ vợ chồng bạn muốn đăng ký kết hôn lại thì bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn như lần đầu vì pháp luật Việt Nam không có thủ tục tái hôn. Vì vậy, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

     Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • CMND, hộ khẩu của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn;
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn

     Điểm b khoản 1 Điều 27 nêu trên đã quy định là: Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

     Những hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn được chia làm hai nhóm sau đây:

  • Những giấy tờ có giá trị tương đương như giấy đăng ký kết hôn:

      – Sổ hộ khẩu mà trong đó có cả hai vợ chồng và chưa có ai tách khẩu tại thời điểm làm thủ tục đăng ký lại kết hôn;

     – Lý lịch đảng viên của vợ hoặc chồng

  • Những giấy tờ có giá trị làm căn cứ chứng minh người có yêu cầu là vợ chồng:

     – Xác nhận lý lịch của vợ, chồng tại đơn vị ngày xưa từng công tác

     – Giấy khai sinh của các con;

     – Sổ hộ khẩu mà trong đó có cả hai vợ chồng và đã có người tách khẩu tại thời điểm làm thủ tục đăng ký lại kết hôn.

     – Bản cam kết của vợ chồng;

     – Xác nhận của những người đã từng tham gia đám cưới của người có yêu cầu;

     – Tờ khai lý lịch đảng viên của vợ hoặc chồng có dấu xác nhận của đơn vị công tác;

2.3 Chi phí kết hôn lần 2

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 thì lệ phí hộ tịch sẽ được miễn trong các trường hợp sau:

     “Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

     a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

     b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

     Theo quy định tại điểm b nêu trên, nếu 2 bạn đều là công dân Việt Nam cư trú trong nước thì việc đăng ký kết hôn sẽ được miễn lệ phí, 2 bạn sẽ không phải đóng lệ phí khi đi đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường.

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về chi phí tái hôn quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chi phí tái hôn theo quy định pháp luật hiện hành – Luật Toàn Quốc
5 (100%) 1 vote