Các tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

Các tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 TỘI PHẠM HÌNH SỰ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI2 Câu hỏi về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai:3 Câu trả lời về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai3.1 1. Cơ […]

Các tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai
5 (100%) 1 vote

TỘI PHẠM HÌNH SỰ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Câu hỏi về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai:

     Chào luật sư. Xin phép luật sư cho tôi hỏi: vi phạm các quy định trong lĩnh vực đất đai có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Nếu có thì có những tội gì?

Câu trả lời về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

2. Nội dung tư vấn về tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

     Tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai được quy định trong Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 bao gồm:

  • Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai
  • Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai
  • Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2.1. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

     Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

     Chủ thể của tội này có thể là cơ quan nhà nước hoặc người sử dụng đất. Việc vi phạm các quy định về sử dụng đất đai chỉ được đặt ra khi chủ thể đã bị xử lý vi phạm hành chính hoặc chưa được xóa án tích về hành vi này mà còn vi phạm.

tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai

2.2. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

     Điều 229 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);

b) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);

c) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;

b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

     Đối với tội này, chủ thể được xác định là người có chức vụ quyền hạn và vi phạm chức vụ, quyền hạn của mình và không đặt ra vấn đề đã bị xử lý vi phạm hành chính hay chưa.

2.3. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 230 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư;

b) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

a) Vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác;

b) Có tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

     Chủ thể của tội này là người có chức vụ, quyền hạn và có đặt ra trường hợp đã bị xử lý kỷ luật.

      Kết luận: Tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai có 3 tội; được quy định tại các điều 228, điều 229, điều 230 Bộ luật hình sự 2015

    Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thu hồi đất trái pháp luật; quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Minh