Bồi thường khi thu hồi đất 313 – đất nông nghiệp như thế nào?

BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT 313 Câu hỏi của bạn:       Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Nhà bác em ở tỉnh ninh bình có một thửa đất nông nghiệp mà em hay nghe gọi là đất “313” ở trước nhà. Khu đất […]

BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT 313

Câu hỏi của bạn: 

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Nhà bác em ở tỉnh ninh bình có một thửa đất nông nghiệp mà em hay nghe gọi là đất “313” ở trước nhà. Khu đất rộng gần 400 mét vuông, giá trị sử dụng vĩnh viễn (như các khu đất khác mới được chia lại năm 2016 thì có giá trị sử dụng 50 năm. Khi thu hồi 50 năm sau lại được cấp lại). Nhưng giờ khu đất đó được liệt vào danh sách thu hồi để quy hoạch khu tái định cư, thu hồi là mất vĩnh viễn. Vậy xin cho em hỏi là giờ khu đất đó bị thu hồi thì được bồi thường như thế nào là thỏa đáng ạ? Em xin cảm ơn ạ!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn về vấn đề bồi thường khi thu hồi đất 313, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn bồi thường khi thu hồi đất 313

1. Đất 313 và bồi thường khi thu hồi đất

     Đất 313 được hiểu là đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng lâu dài. Cụ thể ở đây là đất được giao theo quyết định số 313/QĐ-UB ngày 6-4-1993 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân và đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã nông nghiệp.

     Khi nhà nước thu hồi gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi được nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 77 Luật đất đai 2013, cụ thể:

      – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

     + Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 Luật đất đai và diện tích đất do được nhận thừa kế

     + Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

     + Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

bồi thường khi thu hồi đất 313

bồi thường khi thu hồi đất 313

      – Ngoài ra, theo quy định tại Điều 90 Luật đất đai, khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì cũng được bồi thường về cây trồng trên đất

     Do gia đình bạn được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2013 thì theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì gia đình bạn cũng có thể được bồi thường toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

     + Chi phí san lấp mặt bằng

     + Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp

     + Chi phí gia công khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh

     + Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

2. Bồi thường khi thu hồi đất như thế nào là thỏa đáng?

     Khi Nhà nước thu hồi đất, gia đình bạn có thể được bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. (khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013).

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về bồi thường khi thu hồi đất 313 – đất nông nghiệp như thế nào, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.