VỢ CHỒNG CÙNG ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ KHI KHÁC HỘ KHẨU ĐƯỢC KHÔNG?

Khi thực hiện mua đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất, không ít trường hợp thắc mắc về việc vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ như thế nào. Theo quy định thì...

VỢ CHỒNG CÙNG ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ:

     Chào Luật sư. Hai vợ chồng tôi có mua một miếng đất, và tôi muốn cả hai vợ chồng cùng đứng tên trên sổ đỏ. Chồng tôi thì hộ khẩu ở quê, còn hộ khẩu của tôi là tại nơi mua đất, vậy chúng tôi cần những giấy tờ gì để hợp pháp vấn đề này. Xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ như sau:

1. Căn cứ pháp lý về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ

2. Nội dung tư vấn về vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ

     Dựa trên câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn đang có vướng mắc đó là: liệu vợ chồng bạn có được cùng đứng tên trên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – “giấy chứng nhận”) được hay không và cách thức thực hiện như thế nào. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Quy định về nguyên tắc khi cấp giấy chứng nhận

     Tại Khoản 4, Điều 98, Luật đất đai năm 2013 quy định:

4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

     Theo đó, đối với trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất/quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì trên giấy chứng nhận phải được ghi cả họ tên của cả hai vợ chồng, ngoại trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận chỉ ghi tên một người.

     Như vậy, về nguyên tắc, nếu quyền sử dụng đất đối với mảnh đất hai vợ chồng bạn đã mua là tài sản chung của cả hai vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được ghi tên của cả hai vợ chồng với tư cách là chủ sở hữu chung đối với quyền tài sản là quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đó. Trong trường hợp này, trên hợp đồng mua bán đất, bên người mua đất cần phải được ghi tên của cả hai vợ chồng sẽ là căn cứ chứng minh sở hữu chung hoặc sự thỏa thuận của hai vợ chồng rằng đây là tài sản chung bằng văn bản.

     Trong trường hợp hai vợ chồng bạn muốn ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận là “hộ gia đình” sử dụng đất, thì khi đó mới yêu cầu về việc vợ chồng phải có chung hộ khẩu. Bởi khi đó sẽ cần phải có những thông tin như: chủ hộ, địa chỉ thường trú của hộ.

vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ

vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ

2.2 Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (sang tên sổ đỏ)

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu)

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp 

  • Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng

  • Sổ hộ khẩu chứng minh nhân dân/thẻ căn cước

Nơi nộp hồ sơ:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính cấp quận/huyện nơi có đất; hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Thực hiện nghĩa vụ tài chính:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng

  • Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng

  • Phí thẩm định hồ sơ (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định)

  • Lệ phí địa chính (quy định của từng địa phương)

2.3 Thủ tục nhập hộ khẩu

Trường hợp nếu vợ chồng bạn mong muốn trên Giấy chứng nhận chỉ ghi nhận một nơi thường trú chung thì cần phải làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú (hay chính là trường hợp một bên thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu sang bên còn lại). Nội dung cụ thể, bạn vui lòng tham khảo chi tiết: Tại đây

KẾT LUẬN: Như vậy, trường hợp của bạn, có 2 trường hợp để bạn lựa chọn: Trường hợp 1: nếu mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì trên giấy chứng nhận được cấp sẽ có tên của cả hai vợ chồng mà không liên quan đến việc hai bạn không chung khẩu, khi đó bạn chỉ cần thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ; Trường hợp 2: nếu hai vợ chồng bạn muốn để thông tin của người sử dụng đất là “hộ gia đình” thì khi đó sẽ cần phải thực hiện việc nhập khẩu của bạn về cùng khẩu với gia đình nhà chồng (mục 2.3).

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn đất đai 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Hương Li