Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. tôi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho những năm mất quyết định hợp đồng lao động có được [...]

Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

 

Kiến thức của bạn:

   Chào luật sư! Tôi có câu hỏi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện muốn nhờ luật sư tư vấn: tôi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho những năm mất quyết định hợp đồng lao động có được không ạ? Cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng t`ư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

    1. Đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

    Khoản 1 Điều 2 Nghị định 134/2015/NĐ-CP về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

    “1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.” 
    Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội gồm:
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
     Theo quy định pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam, từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vậy nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện này bạn hoàn toàn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
      Như thông tin bạn trình bày, bạn bị mất quyết định hợp đồng, vậy, những năm bạn mất quyết định hợp đồng bạn có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không, nếu bạn không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bạn có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Do vậy, bạn cần làm rõ, trong thời gian bạn mất quyết định hợp đồng đó, bạn có đang làm việc tại công ty không, có được công ty đóng bảo hiểm xã hội không bảo vì thời gian này bạn là đối tượng được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; nếu thời gian đó bạn không đi làm, không đóng bảo hiểm xã hội thì bạn có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

     2. Hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật bảo hiểm xã hội gồm:
  • Giấy đề nghị thay đồi phương thức đóng (theo mẫu);

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

  • Chứng minh thư nhân dân

     Bạn nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi phương thức đóng bảo hiểm xã hội đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đang tạm trú. Tại đây, cơ quan bảo hiểm sẽ hướng dẫn bạn đăng ký mức lương muốn đóng bảo hiểm xã hội.

     3. Phương thức và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Khoản 2 Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

  • Hằng tháng;
  • 03 tháng một lần;
  • 06 tháng một lần;
  • 12 tháng một lần;
  • Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng được quy định như trên.

      Khoản 1 Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là:

     “1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.”

     Theo quy định pháp luật, háng tháng người lao động phải đóng 22% mức thu nhập hàng tháng do người lao động chọn để đóng bảo hiểm xã hội nhưng không được thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo tại nông thôn và không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thông qua phương thức đóng 1 lần, hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, mười hai tháng.

      Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo