Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam như thế nào?

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam như thế nào ... thủ tục bán đất của người việt nam định cư ở nước ngoài như thế nào?

NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI BÁN ĐẤT TẠI VIỆT NAM

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi có vợ chồng người chị gái đã rời Việt Nam đi Canada định cư. Khi ở Việt Nam, anh chị có nhà và đất. Hiện nay, anh chị muốn sang nhượng 1 phần thửa đất tại Việt Nam. Xin hỏi người mua và người bán cần phải làm gì? Xin cảm ơn Luật sư!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về vấn đề người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam:

1. Quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

     Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được công nhận quyền sở hữu nhà ở (khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở 2014)

     Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh là đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, bao gồm:

  • Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
  • Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

     Như vậy, nếu chị gái của bạn có giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì chị gái bạn thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại việt nam

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại việt nam

     Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 186 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
  • Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
  • Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam

     Nếu như chị gái bạn thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

     Trường hợp chị gái bạn không thể trực tiếp thực hiện được việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thay mình. 

     Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định việc công chứng hợp đồng ủy quyền và việc thực hiện công chứng ủy quyền vắng mặt như sau:

     “1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

     2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề người Việt Nam định cư ở nước ngoài bán đất tại Việt Nam quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!