Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Xem mục lục của bài viết1 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 2  Nội dung tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động2.1      1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động2.1.1      2. Những quyền lợi người lao động được […]

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 

Câu hỏi của bạn: 

     Hiện tại em đang làm việc tại công ty nhiệt điện S được 03 năm, hợp đồng không xác định thời hạn. Bây giờ công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, công ty bảo là xã hội hóa, vậy em được hưởng gì sau khi nghỉ việc? Công ty làm như vậy có đúng luật lao động không?

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

 Nội dung tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

     Theo quy định tại điều 38 Bộ luật lao động, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

      Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

     Theo thông tin bạn cung cấp, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn với lý do xã hội hóa. Đây là một lý do không hợp pháp, không thể trở thành căn cứ để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn. 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     2. Những quyền lợi người lao động được hưởng sau khi nghỉ việc

     Công ty bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn trái pháp luật, vì vậy công ty phải có những nghĩa vụ nhất định với bạn. Nghĩa vụ của công ty khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được quy định tại điều 42 Bộ luật lao động. Nếu bạn nghỉ việc, bạn có thể được hưởng những quyền lợi tùy trường hợp sau đây:

  • Thứ nhất: Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc nhưng người lao động không muốn tiếp tục làm việc. Người sử dụng lao động phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trợ cấp thôi việc với mức mỗi năm làm việc thường xuyên trợ cấp một nửa tháng tiền lương (không bao gồm thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp). 
  • Thứ hai: người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động vào làm việc và người lao động đồng ý. Ngoài số tiền như trường hợp thứ nhất, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm  nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

     Nếu bạn có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu bạn nộp đơn hưởng bảo hiểm tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt việc làm.

     Do công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên công ty buộc phải nhận người lao động trở lại làm việc. Vì vậy bạn có quyền tiếp tục làm việc hoặc không. Trong trường hợp bạn tiếp tục làm việc thì người sử dụng lao động phải có những nghĩa vụ sau:

  • Phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường trên, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

     Bên cạnh đó, nếu công ty vi phạm quy định thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người sử dụng lao động phải báo trước một khoảng thời gian như sau:

  •  Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

     Để được tư vấn vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn./

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Đánh giá bài viết