Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hải Phòng

LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Câu hỏi của bạn:      Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hải Phòng như thế nào? Câu trả lời của Luật sư: Căn cứ pháp lý: Quyết định số 1684/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng Nội dung tư […]

LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Câu hỏi của bạn:

     Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hải Phòng như thế nào?

Câu trả lời của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Đối tượng phải nộp lệ phí

     Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

     Các trường hợp không thu lệ phí:

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực;
  • Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Mức thu lệ phí

     Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo khoản 2 điều 1 quyết định 1684/QĐ-UBND quy định như sau:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân (Hộ gia đình) 

Tổ chức

Dưới 1.000m2

Từ 1.000m2 trở lên

I

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

25.000

100.000

100.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

100.000

350.000

450.000

II

Cấp đổi, cấp lại, chỉnh lý, bổ sung vào giấy chứng nhận

 

 

 

 

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

200.000

50.000

50.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

40.000

50.000

50.000

3. Thẩm quyền thu lệ phí

     Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện.

4. Quản lý sử dụng
  •  Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 30% số lệ phí thu được, 70% nộp ngân sách.
  • Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận: Được để lại 50% số lệ phí thu được, 50% nộp ngân sách.
  • Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về bồi thường thiệt hại về tài sản, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.