Miễn giảm tiền sử dụng đất tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Kiến thức của bạn      Miễn giảm tiền sử dụng đất tại xã có điều kiện kinh tế xã khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Kiến thức của luật sư Cơ sở pháp lý Quyết định 11/2015/QĐ-TTg miễn giảm tiền sử dụng đất khi […]

MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kiến thức của bạn

     Miễn giảm tiền sử dụng đất tại xã có điều kiện kinh tế xã khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

Kiến thức của luật sư

Cơ sở pháp lý

  • Quyết định 11/2015/QĐ-TTg miễn giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân với đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

Nội dung kiến thức miễn giảm tiền sử dụng đất

     1. Đối tượng miễn giảm tiền sử dụng đất

     Hộ gia đình, cá nhân được giao đất trái thẩm quyền trước 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; theo quy định tại khoản 1 điều 2 gồm:

  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê quản lý, sử dụng nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã phân (cấp) không đúng thẩm quyền cho cán bộ, công nhân viên, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm nhà ở.
  • Đất do người đứng đầu điểm dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã giao (cấp) không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở.
Miễn giảm tiền sử dụng đất

Miễn giảm tiền sử dụng đất

     2. Mức miễn giảm tiền sử dụng đất

     Mức miễn giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở với đất giao trái thẩm quyền trước 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo quy định tại điều 4 quyết định 11/2015/QĐ-TTg như sau:

     “a) Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

     b) Giảm 50% tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.”

     Phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.

     3. Hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất

     Theo quy định tại khoản 1 điều 5 Quyết định 11/2015/QĐ-TTg, hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: Diện tích, lý do miễn, giảm.
  • Giấy tờ được cơ quan, tổ chức, đơn vị phân (cấp) đất làm nhà ở hoặc giấy tờ do người đứng đầu điểm dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã giao (cấp) đất làm nhà ở (bản sao). Trường hợp thất lạc, không còn lưu giữ được giấy tờ giao, phân (cấp) đất thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu điểm dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã cấp đất làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân (bản chính).
  • Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có).

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về miễn giảm tiền sử dụng đất, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!