Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình năm 2018 - Luật Toàn Quốc
15:27 12/09/2018
Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình năm 2018 - Luật Toàn Quốc, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình năm 2018 - Luật Toàn Quốc
Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
Pháp Luật Đất Đai
19006500
Tác giả:
- Đánh giá bài viết
LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TỈNH THÁI BÌNH
Kiến thức của bạn
Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình năm 2018 - Luật Toàn Quốc
Kiến thức của Luật sư
Cơ sở pháp lý về lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
Nội dung tư vấn về lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Những đối tượng nộp lệ phí địa chính bao gồm: các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong nước và nước ngoài yêu cầu các vấn đề như sau:
- Được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
- Đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp;
- Đề nghị trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
Đối tượng miễn lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình bao gồm:
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
[caption id="attachment_104917" align="aligncenter" width="527"] Lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình[/caption]
2. Mức thu lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
1 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | ||
1.1 | Cấp giấy chứng nhận QSDĐ | đồng/1 giấy | |
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố | 70,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 12,000 | ||
- Tổ chức | 400,000 | ||
Trường hợp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất | |||
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố | 20,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 10,000 | ||
- Tổ chức | 90,000 | ||
1.2 | Chứng nhận đăng ký biến động đất đai | đồng/1 lần | |
- Hộ thuộc các phường thuộc thành phố | 20,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 10,000 | ||
- Tổ chức | 25,000 | ||
1.3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | |
- Hộ thuộc các phường thuộc thành phố | 10,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 5,000 | ||
- Tổ chức | 25,000 | ||
1.4 | Cấp lại, đổi giấy chứng nhận QSDĐ, xác định tính pháp lý giấy tờ | đồng/1 lần | |
- Hộ thuộc các phường thuộc thành phố | 35,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 10,000 | ||
- Tổ chức | 35,000 | ||
Trường hợp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất | |||
- Hộ thuộc các phường thuộc thành phố | 20,000 | ||
- Hộ khu vực khác | 10,000 | ||
- Tổ chức | 20,000 |
3. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình
– Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trực tiếp thu lệ phí đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, các cá nhân người nước ngoài, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đối với dự án đầu tư tại Việt Nam.
– Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố thu lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình trong nước, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Tỉ lệ trích để lại: Để lại đơn vị trực tiếp thu 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.
Một số bài viết có nội dung tham khảo:
- Tải mẫu bản đề nghị phê duyệt phương án trồng rừng thay thế
- Mức phạt vi phạm quy định về trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác như thế nào?
Để được tư vấn chi tiết về lệ phí địa chính tỉnh Thái Bình, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.