Hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ

Hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 HÀNH VI BỊ CẤM TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ2 Câu hỏi của bạn về các hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ:3 Câu […]

Hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ
Đánh giá bài viết

HÀNH VI BỊ CẤM TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Câu hỏi của bạn về các hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư giải đáp:

Hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ được quy định như thế nào?

Mong sớm nhận được phản hồi của Luật sư! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

2. Nội dung tư vấn về hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

     Khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

     Việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ cũng như bất kì một loại nhà ở nào khác, đều phải tuân thủ quy định của Luật nhà ở 2014 nói chung và quy định riêng đối với loại nhà ở đó. Và đặc biệt, không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm. Cụ thể, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ được quy định tại Điều 18 Thông tư 09/2015/TT-BXD:

Điều 18. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ

Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở năm 2014.

hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ

hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ

Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 bao gồm:

  • Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không theo quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
  • Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở; xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở đã được luật quy định trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở.
  • Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung cư.
  • Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp so với quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở và nội dung dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.
  • Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự án.
  • Thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này.
  • Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.
  • Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.
  • Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ các quy định của luật về điều kiện kinh doanh.
  • Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không đúng quy định hoặc không đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

     Trên đây là quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ đều bị xử lý theo quy định pháp luật.

Bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về các hành vi bị cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên Mai