Dựng nhà kho trên đất mượn có phải xin giấy phép xây dựng không?

XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Câu hỏi của bạn:      Xin cho tôi hỏi một vấn đề về xây dựng ạ: Tôi mượn được một mảnh đất của chị tôi rộng hơn 20m2 để dựng tạm nhà vách tôn, mái tôn để làm kho chứa đồ. Vậy tôi có phải xin được cấp giấy […]

XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Câu hỏi của bạn:

     Xin cho tôi hỏi một vấn đề về xây dựng ạ: Tôi mượn được một mảnh đất của chị tôi rộng hơn 20m2 để dựng tạm nhà vách tôn, mái tôn để làm kho chứa đồ. Vậy tôi có phải xin được cấp giấy phép xây dựng không ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn xin giấy phép xây dựng

     1. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng

     Khoản 2 điều 89 Luật xây dựng 2014 quy định các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

     “2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

     a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

     b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

     c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

     d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

     đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

     e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

     g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

     h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

     i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

     k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

     l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Xin giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng

     Đối với nhà ở riêng lẻ và công trình xây dựng khác của các hộ gia đình cá nhân chỉ được miễn giấy phép xây dựng ở khu vực nông thôn. Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

     Như vậy, nếu công trình xây dựng không thuộc khu vực nông thôn đều phải xin giấy phép xây dựng. Trường hợp đất đó chưa có công trình xây dựng, bạn phải xin giấy phép xây dựng. Trường hợp đã có công trình xây dựng và giấy phép xây dựng, việc xây dựng cải tạo thêm kho chứa đồ làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng phải xin giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo.

     2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng sửa chữa cải tạo

     Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đến theo quy định tại điều 12 thông tư 15/2016/TT-BXD gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1.
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

     Với hồ sơ giấy tờ này thì chỉ có chủ sở hữu của nhà mới có quyền xin giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình.

     Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng  theo quy định tại điều 11 thông tư 15/2016/TT-BXD bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về xin giấy phép xây dựng, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.