Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp xã hội dành cho người khuyết tật

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp xã hội dành cho người khuyết tật:Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là người khuyết tật đặc biệt nặng,người khuyết tật

HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Câu hỏi của bạn:      

    Xin chào công ty. Tôi có câu hỏi muốn quý công ty hỗ trợ ạ. Mẹ tôi năm nay 61 tuổi và bị điếc không nghe thấy gì. Tôi bị sứt môi (hở hàm ếch). Vậy theo luật hưởng chế độ dành cho người khuyết tật thì tôi và mẹ tôi có được hưởng chế độ trợ cấp xã hội không ạ? Và nếu được thì cần làm giấy tờ và thủ tục như thế nào ạ. Rất mong nhận được sự trợ giúp của công ty. Xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật người khuyết tật năm 2010
  • Nghị định số 28/2012/NĐ-CP
  • Nghị định số 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Nội dung tư vấn hưởng chế độ trợ cấp xã hội

1. Quy định chung về người khuyết tật

a. Như thế nào là người bị khuyết tật ?

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật quy định:

“Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.”

     Điều 3 Luật khuyết tật và nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định các dạng tật như sau:

“…2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
….
6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”

     Như vậy, khuyết tật được hiểu một cách đơn giản là một người bị mất một hoặc, số bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn so với người bình thường. Đối với tật điếc một người sinh ra phải nghe được bình thường nhưng mẹ bạn lại mắc phải tật điếc. Về bản thân bạn, bạn cũng bị hở hàm ếch khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt gặp khó khăn. Tuy nhiên, để biết chính xác mẹ và bản thân thuộc mức độ khuyết tật như thế nào mẹ bạn và bạn nên đi xác định mức độ khuyết tật.

b. Thủ tục xác nhận mức độ khuyết tật

     Trong trường hợp này, bạn cần làm thủ tục xác nhận mức độ khuyết tật cho hai mẹ con con để hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật:

     Thủ tục xác định mức độ khuyết tật được tiến hành như sau: (Căn cứ theo Điều 18 Luật Người khuyết tật)

  • Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú và kèm theo giấy tờ cá nhân, và giấy tờ xác minh mức độ hở hàm ếch của bạn do cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
  • Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và ra kết luận.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật

     Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký. Khi được cấp giấy xác nhận người khuyết tật sẽ được hưởng các chế độ bảo trợ xã hội kể từ ngày này. 

hưởng chế độ trợ cấp xã hội

hưởng chế độ trợ cấp xã hội

2. Các chế độ bảo trợ xã hội cơ bản người khuyết tật được hưởng

     Điều 44 Luật người khuyết tật quy định các đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Người khuyết tật nặng.

2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

      Như vậy, trong trường hợp nếu mẹ bạn và bạn được xác định là người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng của hội đồng giám định thì bạn mới thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định, và tùy thuộc vào mức độ khuyết tật của.

     Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: (Điều 7 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

“1. Tờ khai của đối tượng theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp xã).

3. Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em.

4. Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.

5. Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con.

6. Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tui có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn”

     Và ngoài việc được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng mẹ và bạn có thể được trợ giúp về những mặt khác; bên cạnh đó gia đình cũng có thể được hưởng một số chế độ bảo trợ xã hội nhất định…

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau: 

     Để được tư vấn chi tiết về nội dung điều kiện hưởng chế độ trợ cấp xã hội dành cho người khuyết tật quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp  luật bảo hiểm 24/7: 1900 6178  để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn./