Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên theo quy định

công ty em muốn ký hợp đồng cộng tác viên với người lao động nước ngoài. vậy điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên [...]

Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

 

Câu hỏi của bạn:

      Cho em hỏi là công ty em muốn ký hợp đồng cộng tác viên với người lao động nước ngoài theo hình thức hợp đồng dịch vụ thì cần những điều kiện gì. Thủ tục thực hiện như thế nào? Có cần báo cáo giải trình đến Bộ lao động thương binh xã hội và xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đó hay không?

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

Nội dung tư vấn về điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

     1. Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

      Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:

     “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.”

     Theo quy định pháp luật, hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này.

     Như vậy, trong trường hợp công ty bạn muốn ký hợp đồng cộng tác viên với người lao động nước ngoài theo hình thức hợp đồng dịch vụ thì dựa trên sự thỏa thuận của các bên mà không cần điều kiện gì. Tức là, người làm việc cho bạn cung cấp một dịch vụ làm việc bán thời gian hưởng lương dựa trên doanh số mình bán ra, không chịu sự quản lý về thời gian làm việc, quyền và nghĩa vụ,… trong bộ luật lao động mà được quy định tại chương 9 trong bộ luật dân sự. Hai bên thỏa thuận với nhau về quyền và nghĩa vụ của các bên sau đó giao kết hợp đồng hợp tác viên. Tuy nhiên, khi bạn ký hợp đồng cộng tác viên với người nước ngoài thì bạn phải xin giấy phép lao động cho người lao động đó.

Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

     2. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

     2. 1. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

     Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc trên 3 tháng thì phải xin giấy phép lao động khi có đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

     2. 2. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

     Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định (trong thời hạn 12 tháng)
  • Lý lịch tư pháp theo quy định.
  • Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài,…)
  • 02 ảnh mầu 4×6 phông nền trắng, không đeo kính.
  • Hộ chiếu (bản sao quyển nguyên chứng thực).
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (tùy từng trường hợp theo quy định: Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, công văn chấp thuận sử dụng lao động,…)

     Các giấy tờ theo quy định này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên về điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

     Trân trọng./.

     Liên kết tham khảo