Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn – Luật Toàn Quốc

Xem mục lục của bài viết1 Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn2 Câu hỏi của bạn về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn: 3 Câu trả lời về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn3.1 1. Cơ ở pháp lý về điều kiện được xét hưởng hộ […]

Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

Câu hỏi của bạn về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn: 

     Kính chào luật sư.Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự giải đáp như sau:
 
     Gia đình tôi rất khó khăn, ở huyện X, TP Hà Nội
     Tôi năm nay 18 tuổi đang là học sinh trung học phổ thông, năm 2017 bố và mẹ tôi đột ngột qua đời, mồ côi bố và mẹ vì còn là học sinh chị gái tôi đã lấy chồng xa tạm thời về ở cùng để chăm sóc nhưng không chung hộ khẩu với tôi. 
      – tôi đã được hưởng trợ cấp hàng tháng tại địa phương là 520.000 đồng
   – tháng 10 năm 2018 vừa qua địa phương nơi tôi sinh sống không bình xét đưa tôi vào hộ nghèo với lý do đã được hưởng trợ cấp thì không được hộ nghèo nữa.
     – vậy tôi muốn hỏi luật sư trường hợp của tôi có được hưởng hộ nghèo và trợ cấp xã hội song song không.
     – chị tôi đang nuôi dưỡng chăm sóc tôi có được hưởng chính sách trợ cấp không.
     Kính mong luật sư tư vấn.

Câu trả lời về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về  điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn như sau:

1. Cơ ở pháp lý về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

2. Nội dung tư vấn về điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

2.1. Điều kiện xét hưởng hộ nghèo 

     Hiện nay, tiêu chí xét chuẩn hộ nghèo ở nông thôn được quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 quyết định 59/2015/QĐ-Ttg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 thì hộ nghèo ở nông thôn là hộ đáp ứng một trong 2 tiêu chí sau:

     – Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

    – Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số) bao gồm: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

     Như vậy, điều kiện xét chuẩn hộ nghèo chỉ phụ thuộc vào mức thu nhập bình quân và sự thiếu hụt các chỉ số tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, không phụ thuộc vào việc bạn có hay không được trợ cấp xã hội hàng tháng vì đây là 2 vấn đề hoàn toàn khác biệt với nhau. Trợ cấp xã hội hàng tháng là khoản chi phí mà Nhà nước hỗ trợ cho một số đối tượng đặc biệt có hoàn cảnh khó khăn nhằm hỗ trợ, giúp đỡ họ trang trải cuộc sống. Trong khi đó, việc xét chuẩn hộ nghèo hoàn toàn phụ thuộc vào mức thu nhập bình quân, việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, việc UBND xã bạn làm như vậy là chưa chính xác.

Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn

2.2. Chế độ với người nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ

     Theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 điều 5 nghị định 136/2013/NĐ-CP thì bạn là người mồ côi cha mẹ, hiện nay 18 tuổi, đang học trung học phổ thông, thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

      Căn cứ vào điều 20 nghị định 136/2015/NĐ-CP thì:

     “Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng các chế độ sau đây:

     1. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

     a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

     b) Hệ số 1,5 đi với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

     c) Hệ số đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP

     2. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;

     3. Ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan;

     4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn Khoản 2 Điều này.”

     Như vậy chỉ những cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng những đối tượng quy định tại khoản 1 điều 5 (trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha mẹ), người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng không có điều kiện sống ở cộng đồng mới thuộc đối tượng được nhận trợ cấp theo nghị định 136/2013/NĐ-CP. Hiện nay bạn đã 18 tuổi, vì thế chị bạn dù có đến chăm sóc, nuôi dưỡng bạn cũng sẽ không được hưởng tiền trợ cấp. 

     Tham khảo thêm bài viết:

      Để được tư vấn chi tiết về Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Điều kiện được xét hưởng hộ nghèo ở nông thôn – Luật Toàn Quốc
Đánh giá bài viết