Chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp sang đất ở

Chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp sang đất ở được không? Thủ tục như thế nào? Và đóng bao nhiêu tiền thuế, phí?

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Câu hỏi của bạn:

     Mô tả: Tôi có thửa đất 115m2. Trong đó 50m2 là đất ONT, 65m2 là đất CLN đã có chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay tôi muốn chuyển 65m2 đất CLN sang đất ONT có được không? Thủ tục như thế nào? Và đóng bao nhiêu tiền thuế, phí?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp

     1. Căn cứ xin chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp

     Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định:

     “Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

     2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

     Như vậy, việc bạn muốn chuyển 65m2 là đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở sang đất ở phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và nhu cầu muốn chuyển sang đất ở được thể hiện trong đơn của gia đình bạn. Nếu đủ căn cứ, UBND cấp huyện sẽ ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp

Chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp

     2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp

     Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 57 Luật đất đai 2013, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, trường hợp của bạn là chuyển sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND cấp huyện. Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định tại điều 69 nghị định 43/2014/NĐ-CP  như sau:

     Bước 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và môi trường.

     Bước 2. Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

     Bước 3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý biến động.

     3. Nghĩa vụ tài chính chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp gắn liền với đất ở sang đất ở

     Bạn phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính là tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp gắn liền với đất ở sang đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 5 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

     “a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

     Như vậy, bạn phải nộp 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp. Căn cứ tính tiền sử dụng đất theo quy định của UBND cấp tỉnh phụ thuộc vào diện tích đất xin chuyển mục đích nằm trong hay nằm ngoài diện tích giao đất ở.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chuyển mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6178 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.