Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt namĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam2 Câu hỏi của bạn về quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam3 Câu […]

Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam
Đánh giá bài viết

Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

Câu hỏi của bạn về quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

    Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài.

Câu trả lời của luật sư về quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam như sau:

1. Cơ sở pháp lý về quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

2. Nội dung tư vấn về quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

     Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu từ ngân sách nhà nước, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh, thời gian làm việc và một số chế độ khác.

     2.1 Đối tượng hưởng chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài

     Điều 2 Nghị định 08/2019/NĐ-CP chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định đối tượng hưởng chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài bao gồm:

  • Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
  • Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc bảo đảm và thực hiện các chế độ theo quy định của Nghị định này.

     Như vậy, theo quy định pháp luật, những đối tượng như thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài; phu nhân/phu quân và con chưa thành niên của họ sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí.

Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam

    2.2 Chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài

    Điều 5 Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan Việt nam ở nước ngoài như sau:

    Thứ nhất: Mức sinh hoạt phí cơ sở áp dụng chung cho tất cả các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 650 đô-la Mỹ/người/tháng và sẽ được xem xét điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tại các địa bàn tăng từ 10% trở lên hoặc tùy theo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam.

     Thứ hai: Hệ số địa bàn gồm 5 mức: 1,0; 1,1; 1,2; 1,3 và 1,4.

     Bộ Ngoại giao ban hành Danh sách phân loại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo hệ số địa bàn sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

     Thứ ba: Chỉ số sinh hoạt phí thấp nhất là 100% và cao nhất là 250%, được xác định theo hệ thống tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngoại giao của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng trong nước.

     Chỉ số sinh hoạt phí được quy định cụ thể trong quyết định cử đcông tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

     Chính phủ ban hành 05 bảng chỉ số sinh hoạt phí, gồm:

  • Bảng 1: Áp dụng đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giữ chức vụ ngoạigiao.
  • Bảng 2: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao.
  • Bảng 3: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam thuộc chuyên ngành an ninh – quốc phòng không giữ chức vụ ngoại giao.
  • Bảng 4: Áp dụng đối với nhân viên hành chính, kỹ thuật, hậu cần.
  • Bảng 5: Áp dụng đối với phu nhân/phu quân.

     Như vậy, căn cứ vào mức hỗ trợ sinh hoạt phí nêu trên, các cơ quan Việt nam ở nước ngoài căn cứ vào nguyên tắc trên để phân bổ chi hỗ trợ sinh hoạt phí cho những thành viên của cơ quan mình hoặc phu nhân, phu quân, con chưa thành niên của họ theo đúng quy định.

     Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    Chuyên viên: Nguyễn Nhung