Chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm có được không?

Chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm có được không? Trường hợp chuyển đất trồng cây lâu năm sang làm trang trại, chăn nuôi...

CHĂN NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Câu hỏi về vấn đề chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm

     Thưa luật sư: Làm thế nào để chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây cây lâu năm sang đất nông nghiệp dùng cho mục đích chăn nuôi heo gia công? Hiện tại gia đình tôi đã đăng ký biến động nhưng không được chấp nhận, dù đất hiện tại của chúng tôi không nằm trong quy hoạch phát triển đô thị. Nhờ luật sư tư vấn.

Câu trả lời về việc chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vấn đề chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm

     Bạn đang vướng mắc về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây cây lâu năm sang đất nông nghiệp dùng cho mục đích chăn nuôi. Chúng tôi xin tư vấn như sau:

2.1 Chuyển mục đích sử dụng đất từ trồng cây lâu năm sang chăn nuôi có thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?

     Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013:

Điều 10. Phân loại đất căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

     Như vậy, đất sử dụng làm trang trại được xác định là loại đất nông nghiệp khác trong nhóm đất nông nghiệp.

     Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông  nghiệp

     Theo đó, trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất làm chăn trại chăn nuôi không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm

Chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm

2.2 Chuyển mục đích sử dụng đất từ trồng cây lâu năm sang chăn nuôi có thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai không?

     Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai hiện được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

     Căn cứ quy định nêu trên, cũng có thể thấy trường hợp chuyển đất trồng cây lâu năm sang làm trang trại cũng không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai.

     Như vậy, có thể thấy, hiện chưa có căn cứ để áp dụng khi chuyển mục đích sử dụng đất trực tiếp từ đất trồng cây lâu năm sang đất làm trang trại chăn nuôi. Người sử dụng đất có thể thực hiện theo hình thức gián tiếp đó là chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm và sau đó chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang loại đất nông nghiệp khác, trong đó có loại đất làm trang trại. Cả hai lần chuyển mục đích sử dụng đất này đều thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động đất đai.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về việc chăn nuôi trên đất trông cây lâu năm quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Phương Linh