Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 – Luật Toàn Quốc

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 – Luật Toàn Quốc5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 20192 Câu hỏi của bạn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:3 Câu trả lời về thủ tục chuyển mục […]

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 – Luật Toàn Quốc
5 (100%) 1 vote

Xem mục lục của bài viết

THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

Câu hỏi của bạn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019, như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:

     Hiện nay, có rất nhiều người muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất này sang loại đất khác. Vậy để thực hiện được việc chuyển mục đích sử dụng đất thì cần thực hiện những thủ tục gì. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp được thắc mắc này.

2.1. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

2.1.1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT cho biết được về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động. Vậy việc đăng ký biến động này sẽ được thực hiện ở cơ quan nào, cụ thể được trình bày ở mục 2.1.2 dưới đây.

2.1.2 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

     Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép được quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

  • Văn phòng đăng kí đất đai
  • Trường hợp bạn có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

     Như vậy, Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là Văn phòng đăng kí đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu bạn có nhu cầu). Sau khi đã xác định được nộp hồ sơ ở cơ quan nào thì cần chuẩn bị các hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

2.1.3 Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

     Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 02 /2015/TT-BTNMT người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
  • Ngoài ra, trên thực tế khi đi nộp hồ sơ người sử dụng đất thì còn phải nộp bản sao y chứng minh thư nhân dân và bản photo sổ Hộ khẩu.

     Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 02 /2015/TT-BTNMT thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như đã trình bày, sau đó thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

2.1.4 Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

      Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền trả kết quả.

     Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như những bước trên.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

                  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

2.2 Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2.1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 cho biết được về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép. Vậy việc xin phép này sẽ được thực hiện ở cơ quan nào, cụ thể được trình bày ở mục 2.2.2 dưới đây.

2.2.2 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép 

      Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép được quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, bao gồm:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

     Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác định được Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép như trình bày trên. Sau khi đã xác định được nộp hồ sơ ở cơ quan nào thì cần chuẩn bị các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2.3 Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Ngoài ra, trên thực tế khi đi nộp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép thì còn phải nộp bản sao y chứng minh thư nhân dân và sổ Hộ khẩu.

     Như vậy, theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như đã trình bày, sau đó thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép.

2.2.4 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép  

     Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

     Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền trả kết quả.

     Như vậy, theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP  thì thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện như những bước trên.

2.3. Thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

     Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 40 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai, quy định: 

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:      …

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

     Như vậy, thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

     Kết luận: Chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm: Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Hồ sơ cần chuẩn bị và Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sẽ khác nhau. Cụ thể như thế nào đã được trình bày ở các mục phía trên.

     Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trịnh Hợp