Bồi thường khi thu hồi đất chậm tiến độ của doanh nghiệp

Câu hỏi của bạn:        Xin chào Luật sư, hiện nay tôi đang gặp phải một vấn đề khó khăn chưa tìm được cách giải quyết, tôi rất mong nhận được ý kiến tư vấn của Luật sư để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này.       Trường hợp […]

Câu hỏi của bạn: 

      Xin chào Luật sư, hiện nay tôi đang gặp phải một vấn đề khó khăn chưa tìm được cách giải quyết, tôi rất mong nhận được ý kiến tư vấn của Luật sư để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này.

      Trường hợp mà tôi đang gặp phải như sau: Năm 2013, công ty tôi được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên, do việc kinh doanh của tôi gặp phải một số trục trặc nên dự án của công ty tôi đã không thể được thực hiện theo đúng tiến độ dự kiến ghi trong dự án đầu tư. Ngày 20/08/2016, tôi có nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi lại diện tích đất đã cho công ty tôi thuê với lí do công ty tôi đã vi phạm pháp luật về đất đai. Vậy tôi muốn hỏi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định như vậy có đúng không và công ty tôi có được Nhà nước bồi thường không?

      Tôi xin cảm ơn!

 

 

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật của chúng tôi qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

     1. Cơ sở pháp lý

     – Luật đất đai 2013

     – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

     2. Nội dung tư vấn

    Trước tiên,về thẩm quyền thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013:

    “1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

     b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

     2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

     a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

     b) Thu hồi đất ở của người ở người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

    Như vậy, đối với trường hợp của công ty bạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất chậm tiến độ là hoàn toàn đúng thẩm quyền.

    Về  căn cứ thu hồi đất: được quy định tại các Điều 61, 62, 64, 65 Luật đất đai, trong đó Điều 64 quy định về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, điểm i khoản 1 Điều này có quy định:

    “i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất,trừ trường hợp do bất khả kháng.”

      Căn cứ vào quy định trên, nếu dự án đầu tư của công ty bạn thực hiện chậm so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa vào sử dụng là 24 tháng thì công ty bạn sẽ được gia hạn thời gian sử dụng thêm 24 tháng nữa. Nếu hết thời gian gia hạn 24 tháng công ty bạn vẫn không đưa đất vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có căn cứ để thu hồi lại diện tích đất mà công ty bạn đã thuê. Thời điểm để tính gia hạn 24 tháng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cụ thể: “Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng”. Như vậy, tại thời điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất chậm tiến độ diện tích đất đã cho công ty bạn thuê, là không đúng căn cứ.

      Về bồi thường về đất, các trường hợp được bồi thường về đất được quy định trong Luật đất đai 2013 từ Điều 76 đến Điều 81. Bên cạnh đó, Luật đất đai dành một điều luật quy định về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, cụ thể:

      “Điều 82: Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

      1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

      2. Đất được nhà nước giao để quản lý;

      3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

     4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.”

     Như vậy, theo căn cứ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 thì dẫn chiếu đến quy định tại khoản 3 Điều 82 thì khi thu hồi đất chậm tiến độ của công ty, công ty bạn sẽ không được đền bù về đất khi bị thu hồi.

      Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về tình huống mà bạn đang gặp phải. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai miễn phí 24/7: 19006187 để gặp Luật sư tư vấn tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư qua Email: lienhe@luattoanquoc.com .Luật Toàn Quốc hi vọng rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn, hướng tới cung cấp những dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng.

      Xin cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

Trân trọng./.

Liên kết tham khảo:

Luật sư tư vấn luật đất đai

Kiến thức luật đất đai

Hỏi – đáp luật đất đai

 


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.