Xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

XÁC ĐỊNH HẠNG ĐẤT Kiến thức cho bạn:       Xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp Kiến thức của Luật sư: Căn cứ pháp lý: Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp Nội dung kiến thức: 1. Căn cứ […]

XÁC ĐỊNH HẠNG ĐẤT

Kiến thức cho bạn:

      Xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung kiến thức:

1. Căn cứ phân hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

     Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Yếu tố chất đất 
  • Yếu tố vị trí của đất
  • Yếu tố địa hình của đất
  • Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết
  • Yếu tố điều kiện tưới tiêu
xác định hạng đất

xác định hạng đất

     Trong đó:

     Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.

     Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.

     Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.

     Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.

     Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước.

2. Quy định về xác định hạng đất đối với cây trồng

     Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp quy định việc phân hạng đất tính thuế đối với cây trồng chính như sau:

     Điều 2. Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được quy định như sau:

     1. Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố quy định tại Điều 1 của Nghị định này có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990).

     Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.

     Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thủy sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.

     2. Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.

     3. Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây…) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế.

     Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.