Tư vấn về chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác

Tư vấn về chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, cũng như minh bạch, công khai trong đăng kí....

 TƯ VẤN VỀ CHUYỂN NƠI HƯỞNG LƯƠNG HƯU SANG NƠI Ở KHÁC

Kiến thức của bạn:

Thua luật sư,

     Tôi tên là M hiện thường trú tại P.4 TP.A Tỉnh B. Nay con tôi muốn cho vợ chồng tôi xuống ở nhà của nó ở TP C (cùng Tỉnh). Tuy nhiên, căn nhà đó chúng chỉ đứng tên chứ không thực sự ở đó. Vậy xin luật sư chỉ dẫn giúp :

1) Tôi có thể chuyển hộ khẩu đến căn nhà đó được không trong lúc con tôi không ở đó?

 2) Tôi có thể xin chuyển BHXH, BHYT được không khi cả hai vợ chồng tôi đều hưu trí? Thành thật cám ơn luật sư và rất mong sớm được tư vấn.

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

Thứ nhất, về giấy chuyển hộ khẩu khi chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác:

Môt trong những nguyên tắc về cư trú và quản lý cư trú là:

“4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.”

     Để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, cũng như minh bạch, công khai trong đăng kí, quản lí cư trú, điều 28 Luật cư trú quy định về giấy chuyển hộ khẩu như sau:

“1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3.Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4.Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.”

     Theo như thông tin mà bác cung cấp, căn nhà đó đứng tên con của bác thuộc quyền sở hữu của con bác nên khi được sự đồng ý của con bác, bác sẽ được chuyển hộ khẩu đến ở căn nhà đó. Khi bác chuyển nơi thường trú ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

     Bên cạnh đó, căn cứ theo điều 8 Thông tư 35/2014/TT- BTC hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến Luật cư trú cụ thể về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu như sau:

“1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

3.Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến…”

     Theo đó, để được cấp giấy chuyển hộ khẩu, bác cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  •  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  •  Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây

Chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác

     Thứ hai, về chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác:

     Theo như thông tin bác cung cấp, hai bác được cấp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo chế độ hưu trí thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”

     Như vậy, mức hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến bằng bảo hiểm y tế của hai bác được quy định tại điểm d khoản 1 điều 22 như sau: 

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

     Về chuyển nơi hưởng lương hưu sang nơi ở khác, căn cứ vào điều 115 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội:

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước có nguyện vọng được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

      Theo quy định trên, khi người đang hưởng lương hưu chuyển đến nơi ở khác trong nước có nguyện vọng thì sẽ được chuyển lương hưu đến nơi cư trú mới. Và khi đó, họ phải có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

      Về hồ sơ xin chuyển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, căn cứ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 610/…../CĐBHXH thì hồ sơ hưu trí, trợ cấp BHXH hằng tháng; hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng chuyển đến BHXH tỉnh, thành phố khác bao gồm:

“I. Hồ sơ hưu trí, trợ cấp BHXH hằng tháng.

1.Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo mẫu số 16A-HSB (bản chính)

2.Giấy giới thiệu hoặc giấy xác nhận thôi trả lương, trợ cấp BHXH hằng tháng của BHXH quận, huyện xác nhận (bản chính, 01 bản)

3.Giấy uỷ quyền có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định  (bản chính)

4. Hộ khẩu hoặc Đơn xác nhận đang tạm trú nơi đề nghị chuyển đến (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp, 01 bản)

5. Chứng minh nhân dân ( bản sao được chứng thực hoặc bản chụp, 01 bản)

II. Hồ sơ chờ hưởng lương hưu và trợ cấp hằng tháng.

1.Đơn đề nghị chuyển hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng theo mẫu số 16B-HSB (bản chính)”

     Như vậy, bác có thể xin chuyển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hồ sơ bác cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo mẫu số 16A-HSB (bản chính);
  • Giấy giới thiệu hoặc giấy xác nhận thôi trả lương, trợ cấp BHXH hằng tháng của BHXH quận, huyện xác nhận (bản chính, 01 bản);
  • Giấy uỷ quyền có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định  (bản chính);
  • Hộ khẩu hoặc Đơn xác nhận đang tạm trú nơi đề nghị chuyển đến (bản sao được chứng thực hoặc bản chụp, 01 bản);
  • Chứng minh nhân dân ( bản sao được chứng thực hoặc bản chụp, 01 bản).

     Sau khi bác chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên, bác có thể mang hồ sơ đến nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội huyện tại C nơi bác chuyển đến. Sau 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết cho bác.

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: