Trình tự và chi phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

TRÌNH TỰ VÀ CHI PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU Câu hỏi của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Cha mẹ tôi có mua miếng đất ruộng năm 1980, chỉ có giấy tờ viết tay chưa có sổ […]

TRÌNH TỰ VÀ CHI PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Cha mẹ tôi có mua miếng đất ruộng năm 1980, chỉ có giấy tờ viết tay chưa có sổ đỏ. Nay tôi muốn xin cấp sổ đỏ thì làm những thủ tục gì và chi phí bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

   1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

     Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn mua đất từ năm 1980 chỉ có giấy tờ viết tay không có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã và không có giấy tờ gì khác về quyền sử dụng đất. Căn cứ khoản 2 điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

     “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

   2. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

   2.1. Trình tự thủ tục thực hiện

     Căn cứ điều 70 nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục thực hiện như sau:

     Bước 1. Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai

     Bước 2. Giải quyết hồ sơ

     Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

  • Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
  • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ; Xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong 15 ngày.

     Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký;
  • Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
  • Chuẩn bị hồ sơ để Phòng tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

     Bước 3. Trả kết quả

     Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

   2.2. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần

     Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu phải nộp nghĩa vụ tài chính sau:

  • Tiền sử dụng đất:

     Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất), căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất.

  • Lệ phí trước bạ:

     Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định Lệ phí trước bạ bằng 0,5% (x) diện tích đất (x) giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định trong Bảng giá đất.

  • Lệ phí địa chính:  phí cấp Giấy chứng nhận, phí đo đạc địa chính … do HĐND cấp tỉnh nơi có đất quy định phù hợp với từng địa phương.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về lĩnh vực đất đai quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
       Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn