Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con theo quy định pháp luật

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con được thực hiện theo quy định của Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP...

THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CON

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: cha tôi có mảnh đất nay muốn tặng lại cho tôi thì thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con được thực hiện như thế nào và chi phí phải nộp là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com, với câu hỏi về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

Khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:

10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất cho con

     Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

     “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

     a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

     b) Đất không có tranh chấp;

     c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

     d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

     Như vậy, cha bạn có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn khi mảnh đất đó đáp ứng được đầy đủ các điều kiện: có Giấy chứng nhận, không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.

2. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con 

2.1 Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con

     Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013:

     “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.”

     Do đó, trong trường hợp này, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha bạn và bạn phải được công chứng hoặc chứng thực. Thủ tục chứng thực hợp đồng được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất và thủ tục công chứng hợp đồng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) trên phạm vi địa bàn tỉnh nơi có đất.

     Khi đi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, các bên cần cung cấp các giấy tờ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh…

2.2 Thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ cha bạn sang cho bạn, bạn phải thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT gồm có:

     – Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK

     – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực

     – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

     – Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân

     – Chứng minh thư nhân dân (bản sao có chứng thực)

     – Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

     – Giấy khai sinh

  • Thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, như sau:

      Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai

     Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

     Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

     Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

     Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

     Bước 3: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

  • Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày

thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con

3. Các chi phí phải nộp khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con

      Bao gồm: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định sổ và các chi phí địa chính khác

3.1 Thuế thu nhập cá nhân

     Trong trường hợp này của bạn, khi bạn nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ cha của bạn, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

     “d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồn cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

3.2 Lệ phí trước bạ

    Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ trước bạ, trong đó khoản 10 có quy định:  

     “10. Nhà, đấy nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chống; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

     Do đó, căn cứ quy định trên của pháp luật, khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ cha bạn cho bạn, bạn sẽ được miễn lệ phí trước bạ

3.3 Phí thẩm định sổ và các loại lệ phí địa chính khác

     – Phí thẩm định sổ: 0,15% trên giá trị của tài sản

     – Các loại lệ phí địa chính khác theo quy định pháp luật

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không đủ để tách thửa. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.