Thủ tục chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

Thủ tục chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở theo quy định 2020 được thực hiện theo trình tự các bước cụ thể trong bài viết dưới đây:

CHUYỂN ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT THÀNH ĐẤT Ở

Câu hỏi của bạn về vấn đề chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở:

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp như sau: Gia đình tôi có mua 1 mảnh đất ở ĐN với diện tích 7300 m² loại đất là đất rừng sản xuất. Tôi muốn hỏi luật sư là đất đó nhà tôi có thể lên thổ cư được không và nếu lên được thì chi phí là bao nhiêu ạ. Mong luật sư sớm giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất thành đất ởchúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất thành đất ở như sau:

1. Căn cứ pháp lý về vấn đề chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở:

   Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế diễn ra mạnh mẽ. Do đó, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh về cơ cấu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất, Nhà nước tạo điều kiện để người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên việc chuyển mục đích sử dụng đích nói chung và chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất ở nói riêng cần phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

2.1 Điều kiện chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

     Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

     Tại Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

     Như vậy, căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 57, đối với trường hợp của bạn khi chuyển đất rừng sản xuất sang đất ở thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND cấp huyện nơi có đất. UBND cấp huyện sẽ xem xét việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất ở của bạn có phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hay không, nếu phù hợp thì bạn có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

2.2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

     Trình tự,thủ tục chuyển đất rừng sản xuất sang đất ở được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP theo các bước sau đây:

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường. Hồ sơ gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của Người sử dụng đất (bản công chứng, chứng thực)

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 3: Người chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Thời gian thực hiện: Căn cứ Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

2.3 Nghĩa vụ tài chính khi chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở

      Để hoàn tất thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất nông nghiệp bạn còn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính sau:

  • Tiền sử dụng đất khi chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở 

     Căn cứ Điểm b, d khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014 quy định: 

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.

     Như vậy, trong trường hợp này số tiền anh phải nộp được tính theo công thức sau:

     Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

     Trình tự thu, nộp tiền sử dụng đất được quy định chi tiết tại Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP:

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân.

3. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bổ sung hồ sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.

  • Nghĩa vụ tài chính khác: lệ phí địa chính, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí đo đạc (nếu có),…

     Như vậy, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng sang đất sản xuất là hoàn toàn có thể thực hiện được nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất tại nơi có đất. Bạn có thể tham khảo Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đăng tải trên cổng thông tin điện tử UBND cấp tỉnh và Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp tỉnh để tham khảo thêm trước khi xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục chuyển đất rừng sản xuất thành đất ở quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Nguyễn Quân