Theo quy định pháp luật mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ?

Theo quy định của pháp luật, mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ? vui lòng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ các quy định của pháp luật

MUA BÁN ĐẤT SAU BAO LÂU PHẢI SANG TÊN SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ? Nếu nộp chậm sẽ bị phạt như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

1. Mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ

     Hiện nay, tại Luật đất đai và các văn bản chuyên ngành đều không có quy định cụ thể về việc mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ.

     Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về thuế, phí, khi thực hiện thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai sẽ phát sinh các loại thuế và phí bao gồm: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính…

     Các bên tham gia vào giao dịch có nghĩa vụ kê khai và nộp các loại thuế và phí này. Đây là các loại thuế, phí phải nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

     Tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế 2012 có quy định:

     

“3. Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan”

     Như vậy, với việc căn cứ quy định trên của pháp luật, có thể hiểu, trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng mua bán đất, người sử dụng đất phải đi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ để kê khai nghĩa vụ thuế và phí phát sinh từ việc mua bán đất.

2. Mức xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế

     Trong thời hạn nêu trên, người có nghĩa vụ kê khai thuế không nộp hồ sơ kê khai thuế thì sẽ bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Mức xử phạt được quy định tại Điều 7 Nghị định 193/2013/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể:

     1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

     2. Phạt tiền 700.00 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

     3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

     4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.00 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định trên từ 20 ngày đến 30 ngày.

     5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định trên từ 30 ngày đến 40 ngày.

     6. Phạt tiền 3.500.000 đồng , nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

     b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

     c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

     d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

     Tặng cho đất khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không

     Cấp lại giấy chứng nhận khi có nhu cầu do đăng ký biến động quyền sử dụng đất

     Để được tư vấn chi tiết về mua bán đất sau bao lâu phải sang tên sổ đỏ? quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.