Quy trình thụ lý đơn khởi kiện vụ án dân sự

Quy trình thụ lý đơn khởi kiện vụ án dân sự... Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết... Trong thời hạn 3 ngày làm việc,...

QUY TRÌNH THỤ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

 

Kiến thức của bạn:

      Quy trình thụ lý đơn khởi kiện vụ án dân sự theo quy định mới nhất

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

  1. Nộp đơn khởi kiện:

      Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

       Theo khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS 2015 quy định đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện
  • Tên tòa án nhận đơn khởi kiện
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

       Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó.

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

      Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi cơ trụ sở cuối cùng của người bị kiện

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
  1. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    2.1 Phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

     Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, chánh án Tòa án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

      2.2 Xem xét đơn khởi kiện và đưa ra quyết định

     Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau:

  • Đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Trả lại đơn khởi kiện

     2.2.1 Đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý:

     Nếu đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS 2015, thì thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí.

     Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí, thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lại nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

      2.2.2 Thụ lý vụ án

      Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí

      Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ án cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về việc giải quyết vụ án; viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

       2.2.2 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện:

      Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS thì thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn Thẩm phán ấn định nhưng không quá 1 tháng. Trường hợp đặc biệt, thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

       Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định pháp luật thì thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án, nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo đúng yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

thụ lý đơn khởi kiện vụ án dân sự

thụ lý đơn khởi kiện vụ án dân sự

       2.2.3 Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

     Trường hợp không thuộc thẩm quyền tòa án giải quyết , thì Tòa án sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.

      2.2.4 Trả lại đơn khởi kiện:

     Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện
  • Chưa có đủ điều kiện khởi kiện
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Hết thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí mà người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí
  • Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
  • Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán
  • Người khởi kiện rút đơn khởi kiện

      Bạn có thể tham khảo các bài viết sau:
     >>>  Trình tự, thủ tục phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự   

     Trên đây là quy định của pháp luật về thời gian được tạm hoãn phiên tòa là bao lâu. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                    

Liên kết tham khảo: