Quy định về thu hồi đất do sử dụng sai mục đích

Vote Xem mục lục của bài viết1 THU HỒI ĐẤT DO SỬ DỤNG SAI MỤC ĐÍCH2 Câu hỏi của bạn về vấn đề thu hồi đất do sử dụng sai mục đích:3 Câu trả lời của Luật sư vấn đề thu hồi đất do sử dụng sai mục đích:3.1 1. Cơ sở pháp lý của thu hồi đất […]

THU HỒI ĐẤT DO SỬ DỤNG SAI MỤC ĐÍCH

Câu hỏi của bạn về vấn đề thu hồi đất do sử dụng sai mục đích:

Xin chào Luật sư, 

Gia đình có mảnh đất 500 m2 đã được cấp sổ. Trong sổ đỏ có xác định đây là đất nông nghiệp, là đất trồng cây lâu năm và có thời hạn sử dụng đất lâu dài. Tuy nhiên, do thiếu chỗ ở nên gia đình tôi có sử dụng 500 m2 đất để xây dựng nhà ở. Ngày 15/8/2019 cơ quan nhà nước có văn bản thông báo về việc thu hồi mảnh đất của tôi do tôi sử dụng đất sai mục đích.

Tôi muốn hỏi cơ quan nhà nước làm vậy có đúng theo luật thu hồi đất nông nghiệp không? 

Chân thành cảm ơn Quý luật sư. 

Câu trả lời của Luật sư vấn đề thu hồi đất do sử dụng sai mục đích:

Chào bạn, luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thu hồi đất do sử dụng sai mục đích, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về vấn đề thu hồi đất do sử dụng sai mục đích như sau:

1. Cơ sở pháp lý của thu hồi đất do sử dụng sai mục đích

2. Nội dung tư vấn luật về thu hồi đất do sử dụng sai mục đích

     Theo thông tin bạn cung cấp, cơ quan nhà nước đang làm thủ tục thu hồi đất nông nghiệp của bạn do hành vi sử dụng đất sai mục đích. Thu hồi đất nông nghiệp là hành vi của cơ quan nhà nước có điều kiện áp dụng và thực hiện theo trình tự, thủ tục nhất định. Cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp 

     Theo điểm a khoản 1 điều 64 luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai là:

“1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;.”

     Như vậy, điều kiện để nhà nước áp dụng việc thu hồi đất trong trường hợp sử dụng sai mục đích là:

     Thứ nhất, Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.

     Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất có mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm (đất nông nghiệp) và gia đình bạn đang sử dụng mảnh đất với mục đích đất ở (đất phi nông nghiệp). Do đó, đây là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao. 

     Thứ hai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm. Do thông tin bạn gửi về không nói rõ gia đình bạn đã bị xử phạt vi phạm hành chính chưa, nên chúng tôi đưa ra các trường hợp sau:

     Trường hợp 1: Gia đình bạn chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Khi đó, cơ quan nhà nước không được phép thu hồi đất nông nghiệp do sử dụng sai mục đích.

     Trường hợp 2: Gia đình bạn đã bị xử phạt vi phạm hành chính. 

     Theo điều 7 luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012:

Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.”

      Như vậy, nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng gia đình đã chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo được 06 tháng hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thì cơ quan nhà nước không không được phép thu hồi đất nông nghiệp do sử dụng sai mục đích.

     Tiểu kết: Nếu gia đình bạn đáp ứng 02 điều kiện trên thì gia đình bạn có thể sẽ bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. 

Thu hồi đất do sử dụng sai mục đích

2.2. Trình tự thu hồi đất nông nghiệp do vi phạm pháp luật đất đai

     Theo điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật như sau:

     Bước 1: Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

     Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.

     Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm sau:

  • Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
  • Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị định này;
  • Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

     Bước 4: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

     Kết luận: Nếu gia đình bạn có đủ 02 điều kiện: (1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao; (2) đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm thì cơ quan nhà nước mới có quyền thu hồi đất nông nghiệp do sử dụng sai mục đích.

     Bài viết tham khảo: 

     Để được tư vấn chi tiết về thu hồi đất do sử dụng sai mục đích quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Dinh