Quy định về thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 THẨM QUYỀN THU HỒI ĐẤT TRỒNG LÚA2 Câu hỏi của bạn về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa3 Câu trả lời của Luật sư về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa3.1 1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền thu […]

THẨM QUYỀN THU HỒI ĐẤT TRỒNG LÚA

Câu hỏi của bạn về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

Xin chào luật sư, rất mong luật sư có thể cho biết: Hiện tại, pháp luật đang quy định như thế nào về thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

Tôi chân thành cảm ơn. 

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

2. Nội dung tư vấn về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

     Theo quy định luật đất đai hiện nay, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Và thu hồi đất là việc thể hiện quyền đại diện sở hữu đất đai của nhà nước. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi nêu những trường hợp và thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa được quy định theo pháp luật:

2.1. Trường hợp nhà nước thu hồi đất trồng lúa

     Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. 

      Những trường hợp nhà nước được phép thu hồi đất trồng lúa là:

  • Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng để thực hiện dự án 
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật
  • Thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

      Như vậy, có 05 trường hợp nhà nước được phép thu hồi đất trồng lúa.

Thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

2.2. Thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa

      Theo điều 66 luật đất đai 2013 quy định:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

     Để xác định được thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa, cần xác định người đang sử dụng đất là ai. Cụ thể:

     Thứ nhất, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất đối với:

  • Tổ chức,
  • Cơ sở tôn giáo
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

     Thứ hai, UBND cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất đối với người sử dụng đất là:

  • Hộ gia đình
  • Cá nhân
  • Cộng đồng dân cư
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

     Lưu ý, trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh và cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

      Kết luận: Theo quy định pháp luật hiện nay, có 05 trường hợp nhà nước có quyền thu hồi đất của người sử dụng đất và thẩm quyền thu hồi đất là UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện. 

      Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết Thẩm quyền thu hồi đất trồng lúa, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn đất đai 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Quỳnh Dinh