Quy định về hoàn trả chi phí đào tạo trong pháp luật hiện hành 2020

Chi phí đào tạo gồm những gì? Trường hợp nào người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

HOÀN TRẢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

      

Câu hỏi của bạn:

Chào luật sư tôi đang gặp phải trường hợp như sau .Tôi làm việc cho 1 công ty, công ty cho tôi đi đào tạo bên nước ngoài 2 tháng, sau về ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty và có ký một bản cam kết phải làm việc ở đó ít nhất 5 năm, nếu không sẽ phải đền 100 triệu. Tôi làm đc gần 2 năm thì xin nghỉ, trước khi nghỉ báo trước 45 ngày và có viết đơn lên trên, phòng nhân sự không ký quyết định cho thôi việc. Sau 45 ngày kể từ ngày báo nghỉ tôi mới nghỉ việc.Công ty không trả lương 45 ngày này cho tôi, không trả sổ bảo hiểm cho tôi. Bây giờ công ty ấy kiện tôi ra tòa đòi bồi thường chi phí đào tạo100 triệu. Như vậy theo luật tôi có phải bồi thường chi phí đào tạo cho công ty hay không ?

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và yêu cầu tư vấn quy định về bồi thường chi phí đào tạo, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về bồi thường chi phí đào tạo như sau: 

Căn cứ pháp lý:

1.  Định nghĩa hoàn trả chi phí đào

Hoàn trả chi phí đào tạo là hoàn trả các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học.

2. Quy định về bồi thường chi phí đào tạo

     Tại điểm k khoản 1 Điều 23 có nêu rõ “ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề ” là nội dung phải có trong Hợp đồng lao động . Điều này cũng có nghĩa các bên phải có được thỏa thuận và sự ràng buộc về điều khoản này. Theo đó tại Điều số 62 Bộ luật lao động 2012 về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và các chi phí đào tạo nghề có quy định:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

c) Chi phí đào tạo;

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo; đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

     Như vậy ta có thể thấy chi phí đào tạo bao gồm: Các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

     Nhiều ý kiến người lao động và sử dụng lao động cho rằng Bộ luật lao động 2012 đã có những quy định về hợp đồng đào tạo; trong hợp đồng này, cụ thể tại Điểm đ Điều 62 Bộ luật lao động 2012 có đề cập “ Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo ”, thì các bên có thể tìm cách thoả thuận cách thức giải quyết trong trường hợp người lao động không thực hiện cam kết làm việc cho người lao động nếu các thoả thuận và không vi phạm quy định cấm của pháp luật. 

     Về bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng sẽ đặt ra hai trường hợp:

  • Trường hợp một là bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
  • Trường hợp hai là bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật.

2.1 Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

      Tại điều 37 bộ luật lao động 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

     Như vậy nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc một trong những trường hợp trên thì sẽ thuộc trường hợp Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Theo đó nghĩa vụ bồi thường của bạn được quy định tại Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

     Lúc này nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ phải bồi thương chi phí đào tạo theo cam kết đã thoả thuận bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học. Trường hợp bạn được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

2.2  Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

     Để không phải thực hiện các nghĩa vụ bồi hoàn chi phí đào tạo thì người lao động cần thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật theo điều 37 bộ luật lao động 2012 đã quy định, và không vi phạm vào các điều khoản đã quy định tại điều 43 bộ luật lao động 2012 về nghĩa vụ của người  lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

     Pháp luật hiện hành không có quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì có phải bồi thường hay không? Do vậy để có cơ sở yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo thì cần phải căn cứ vào cam kết mà các bên đã thỏa thuận về các trường hợp bồi thường chi phí đào tạo.

     Theo đó nếu trong cam kết giữa bạn và công ty thỏa thuận trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đều phải bồi thường chi phí đào tạo, thì bạn sẽ phải bồi thường chi phí đào tạo theo thảo thuận mà bạn đã cam kết. Nếu trong cam kết không thoả thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cũng phải bồi thường thì phía công ty sẽ hoàn toàn không có cơ sở để yêu cầu bạn bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng. 

     Như vậy theo phân tích nêu trên có thể thấy rằng Bộ luật lao động 2012 cũng chỉ đặt ra vấn đề bồi thường chi phí đào tạo của người lao động khi họ đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật. Tức là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng không thuộc các trường hợp quy định tại điều 37 Bộ luật lao động 2012. Còn trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định của Bộ luật lao động thì không phải bồi thường. Sự bất cập trên có thể sẽ làm khó cho doanh nghiệp khi quyết định đào tạo, nản lòng những doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư muốn chuyển giao công nghệ , đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho người lao động Việt Nam 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về chi phí đào tạo 

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về nội dung hợp đồng, mức bồi thường chi phí đào tạo, trường hợp phải bồi thường chi phí đào tạo ….  và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về hợp đồng như: Soạn thảo hợp đồng đào tạo, hợp đồng thử việc, bảo vệ quyền lợi cho bên yêu cầu, tư vấn phán lý, soạn thảo hồ sơ đòi bồi thường chi phí đào tạo,…

Bài viết tham khảo:

 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lan An h