Quy định về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Quy định về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2020 và các quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

HỒ SƠ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Câu hỏi của bạn về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

     Chào Luật sư, em muốm mua bảo hiểm xã hội tự nguyện trước hết em cần phải có những giấy tờ gì ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ tham bảo hiểm xã hội tự nguyện, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về quy định về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

1. Cơ sở pháp lý về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

     Bạn đang muốn biết về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

2.1. Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

     Để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn phải thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH  Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

c) Người lao động giúp việc gia đình;

d) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

đ) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

e) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

g) Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

h) Người tham gia khác. Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

     Như vậy để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn phải đáp ứng các điều kiện là bạn phải đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc các trường hợp theo quy định ở trên.

Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.2. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 24 Quyết định 595/QĐ-BHXH Quyết định ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Điều 24. Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH

1. Thành phần hồ sơ:

1.1. Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

1.2. Đại lý thu/Cơ quan BHXH (đối với trường hợp người tham gia đăng ký trực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

[/symple_box]

      Theo đó, hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn cần chuẩn bị tờ khai theo mẫu TK1-TS; đồng thời xuất trình chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân và sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú để có thể tham gia BHXH tự nguyện. Trường hợp bạn đã được cấp mã số BHXH: Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng (không cần kê khai mẫu TK1-TS). Bạn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cấp sổ bảo hiểm xã hội cho bạn trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2.3. Các quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn sẽ được hưởng hai chế độ là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất cụ thể như sau:

a, Chế độ hưu trí
  •  Điều kiện hưởng : để được hưởng chế độ hưu trí nam phải đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên.
  • Mức hưởng: đối với người lao động nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:

     – Đối với nữ: Tỉ lệ hưởng lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 15 năm) x 2%

     – Đối với nam:

     + Về hưu từ 01/01/2018: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 16 năm) x 2%.

     + Về hưu từ 01/01/2019: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 17 năm) x 2%.

     + Về hưu từ 01/01/2020: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 18 năm) x 2%.

     + Về hưu từ 01/01/2021: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 19 năm) x 2%.

     + Về hưu từ 01/01/2022: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 20 năm) x 2%.

b, Chế độ tử tuất
  • Trợ cấp mai táng:

     – Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:

     + Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

     + Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;

     + Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;

  • Trợ cấp tuất một lần:

     – Thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp tuất một lần khi người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu mà chết. 

     – Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng:

     + 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.

     + 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

     – Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu mà chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

     + Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì được trợ cấp bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng.

     + Nếu chết từ tháng thứ 3 trở đi mức trợ cấp được tính như sau:

48 tháng lương hưu

(số tháng lương hưu đã hưởng-2):2

2.4. Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Điều 9. Phương thức đóng

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 03 tháng một lần;

c) Đóng 06 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.

     Theo quy định trên khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn có thể tự lựa chọn phương thức đóng bảo hiểm phù hợp với điều kiện của bản thân. Bạn có thể đóng hàng tháng, đóng 3 tháng một lần, 6 tháng một lần, 12 tháng một lần hay đóng một lần cho nhiều năm.

Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.5. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

     Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 9 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện cụ thể như sau:

  •  Mức đóng hằng tháng được hướng dẫn như sau:

    Mdt =  22%  x  Mtnt

    Trong đó:

    – Mdt: Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng.

    – Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.

    Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)

    Trong đó:

    – CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời Điểm đóng (đồng/tháng).

    – m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.

         Trong đó mức thu nhập tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Theo quy định hiện nay mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 700 000 đồng và mức lương cơ sở là  1 490 000 đồng. Theo đó, mức thu nhập hàng tháng bạn có thể lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất là 700 000 đồng và cao nhất là 29 800 000 đồng.

  •  Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.
  • Mức đóng cho trường hợp bạn lựa chọn phương thức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần như sau:

    Trong đó:

    – T1: Mức đóng một lần cho n năm về sau (đồng).

    – Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chọn tại thời Điểm đóng (đồng/tháng).

    – r: Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

    – n: Số năm đóng trước do người tham gia bảo hiểm xã hội chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.

    – i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến (n×12)

  • Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với trường hợp bạn đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm như sau:

     Trong đó:

     – T2: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu (đồng).

     – Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chọn tại thời Điểm đóng             (đồng/tháng).

     – r: Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của         năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

     – t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120.

     – i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t.

     Như vậy, nếu bạn lựa chọn phương thức đóng nào thì phải lựa chọn mức đóng tương ứng với phương thức đó. Chẳng hạn như bạn lựa chọn phương thức đóng là đóng hàng tháng thì mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng của bạn sẽ là 22% mức thu nhập do bạn lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 

     Kết luận: Đối với trường hợp của bạn, đầu tiên để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mà chúng tôi đã tư vấn cho bạn ở trên. Sau đó bạn cần chuẩn bị hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm tờ khai theo mẫu TK1-TS; đồng thời xuất trình chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân và sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn cứ trú. Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn có thể được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất khi đủ điều kiện. Bên cạnh đó bạn có thể tự lựa chọn phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bạn lựa chọn phương thức nào thì bạn sẽ đóng theo mức đóng của phương thức đó.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                   Chuyên viên: Nguyễn Ngọc