Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa 

Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI THANH HÓA2 Câu hỏi của bạn về vấn đề công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa3 Câu trả lời của Luật sư về vấn […]

Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa 
Đánh giá bài viết

CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI THANH HÓA

Câu hỏi của bạn về vấn đề công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa

Gia đình tôi đang sử dụng 1 mảnh đất có diện tích 1200 m2. Tuy nhiên, chỉ có 200 m2 là đã có sổ đỏ và được công nhận là đất ở, còn 1000 m2 là diện tích đất trồng na và chưa có sổ đỏ. Tôi có sổ mục kê đất trước năm 1980 với mảnh đất trên thì có được công nhận là đất ở trên sổ đỏ không?

Tôi cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa

Chào bạn, luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về vấn đề công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa như sau:

1. Cơ sở pháp lý về công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa

2. Nội dung tư vấn về công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa

     Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với thửa đất xác định. Theo quy định tại luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thì điều kiện được cấp sổ đỏ, hạn mức được công nhận đất ở và thủ tục cấp sổ. 

2.1 Điều kiện cấp sổ đỏ

     Theo khoản 1 điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì sổ mục kê đất lập trước ngày 18/12/1980 thì được coi là một trong những căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

     Theo điều 100 luật Đất đai năm 2013 thì điều kiện để cấp sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất là:

  • Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Trong trường hợp của bạn là sổ mục kê đất  lập trước năm 1980;
  • Sử dụng đất ổn định, tức là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp giấy chứng nhận.
  • Ngoài ra, mảnh đất của bạn không thuộc diện thu hồi đất, không có tranh chấp đất đai.

     Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ đến văn phòng đăng ký đất đai. 

2.2 Hạn mức công nhận đất ở

     Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất trồng na gắn liền với mảnh đất có nhà ở nên diện tích đất ở được xác định theo khoản 3 điều 24 Nghị định 43/2014/ND-CP:

“3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.”

     Theo Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa thì hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình mỗi địa bàn là khác nhau, cụ thể:

  • Địa bàn phường: 125 m2/hộ
  • Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150 m2/hộ
  • Địa bàn thị trấn miền núi: 200 m2/hộ
  • Địa bàn xã đồng bằng: 200 m2/hộ
  • Địa bàn xã miền núi: 400 m2/hộ

     Như vậy:

  • Diện tích đất trồng na được công nhận là đất ở = (05 lần hạn mức giao đất ở) – (Diện tích đất ở đã được công nhận)

     Ví dụ: Mảnh đất thuộc địa bàn phường thì diện tích đất trồng na được công nhận là đất ở: (5 x 125 m2) – 200 m2 = 425 m2.

  • Phần đất còn lại sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất là đất nông nghiệp. 

Công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa

2.3. Thủ tục xin công nhận quyền sử dụng đất

2.3.1 Chuẩn bị hồ sơ 

     Theo điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thành phần hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân bao gồm:

  •  Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trong trường hợp của bạn là sổ mục kê đất lập trước ngày 18/12/1980;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
2.3.2 Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ

     Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự đăng kí đất đai, cấp sổ đỏ lần đầu như sau:

     Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nộp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

     Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

  • Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký;
  • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

  • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

     Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
  • Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
  • Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi sổ liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

     Bước 4: Người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả. 

     Kết luận: Nếu bạn có sổ mục kê đất lập trước 18/12/1980 và đáp ứng các điều kiện thì bạn được cấp sổ đỏ. Trình tự, thủ tục cấp sổ được thực hiện theo 4 bước như trên

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về công nhận quyền sử dụng đất ở tại Thanh Hóa quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Quỳnh Dinh