Quy định về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

Chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp bao gồm: tiền chuyển mục đích sử dụng đất, tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa...

CHI PHÍ CHUYỂN ĐẤT TRỒNG LÚA SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Câu hỏi của bạn về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp đó là: Tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì phải nộp chi phí gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp:

1. Cơ sở pháp lý về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp:

2. Nội dung tư vấn về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp:

     Khoản 1 Điều 5 Nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định: “1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.” Theo đó, các chi phí phải nộp khi chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp bao gồm:

2.1 Tiền chuyển mục đích sử dụng đất

     Tiền chuyển mục đích sử dụng đất hay còn gọi là tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho nhà nước khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

     Tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và có sự khác nhau giữa tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, cụ thể:

  • Đối với tổ chức kinh tế, tiền chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp có thể được xác định theo công thức:
    • Tiền chuyển MĐSDĐ = 100% tiền sử dụng đất theo giá của loại đất sau khi chuyển mục đích
    • Hoặc tiền chuyển MĐSDĐ = tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích – tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích…

     Việc xác định tiền chuyển MĐSDĐ đối với đất của tổ chức kinh tế phụ thuộc vào nguồn gốc đất, hình thức sử dụng đất, loại đất trước và sau khi chuyển mục đích sử dụng.

  • Đối với hộ gia đình, tiền chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được quy định Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và cũng được xác định theo công thức chung là:

     Tiền chuyển MĐSDĐ = tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển – tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển

Chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

2.2 Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

     Mức thu tiền bảo vệ , phát triển đất trồng lúa được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 35/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 18/2016/TT-BTC, cụ thể:

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;

b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

     Như vậy, mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ % x diện tích x giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:

  • Tỷ lệ phần trăm do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định nhưng không thấp hơn 50%;
  • Diện tích là diện tích được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giá của loại đất trồng lúa được xác định theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định;

2.3 Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN và các loại lệ phí địa chính khác

     Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN và các loại lệ phí địa chính khác do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa phương.

     Tóm lại, các chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp bao gồm: tiền sử dụng đất; tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; phí thẩm định hồ sơ cấp GCN và các loại lệ phí địa chính khác.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chi phí chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Quỳnh Mai