Quy định trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

Quy định trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc. Những trường hợp nghỉ việc nào thì người lao động được hưởng trợ cấp

TRỢ CẤP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG KHI NGHỈ VIỆC

Câu hỏi của bạn về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

      Chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp thì người lao động có được hưởng trợ cấp gì từ người sử dụng lao động không? Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc như sau:

1. Cơ sở pháp lý về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

2. Nội dung tư vấn về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

      Hiện nay khi nghỉ việc tại doanh nghiệp người lao động không nắm được quyền lợi được hưởng về khoản tiền trợ cấp như thế nào và những đối tượng nào được hưởng những khoản trợ cấp theo quy định. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc như sau:

2.1. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

       Theo quy định tại điều 48 Bộ luật lao động 2012 những trường hợp sau được hưởng trợ cấp thôi việc:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

      Như vậy, hiện nay không phải tất cả mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều được hưởng trợ cấp thôi việc. Cụ thể đối với những trường hợp chấm dứt hợp đồng sau sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc: Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này; Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động; Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án; Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này; Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Đồng thời Theo quy định tại khoản 5 điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể:

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

       Như vậy, đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng thuộc những trường hợp trên và có thời gian doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động hoặc người sử dụng lao động chưa chi trả thì khi nghỉ việc sẽ được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính hưởng trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

2.2. Trợ cấp mất việc làm

      Theo quy định tại điều 49 Bộ luật lao động 2012:

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

      Hiện nay khi nghỉ việc với lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã và có thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp nhưng không được doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc người sử dụng lao động chưa chi trả thì sẽ được doanh nghiệp thanh toán trợ cấp mất việc làm.

      Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm cũng giống thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc. Cụ thể là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.

trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việc

       KẾT LUẬN: Theo quy định hiện nay, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ tùy trường hợp để người lao động được thanh toán trợ cấp theo quy định. Không phải tất cả các trường hợp chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động đều phải thanh toán trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm. Đồng thời người sử dụng lao động sẽ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động để xét điều kiện hưởng trợ cấp đó theo quy định của pháp luật.

Bài viết tham khảo:

       Để được tư vấn chi tiết về trợ cấp người lao động được hưởng khi nghỉ việcquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương