Quy định chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm

Quy định chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm. Người lao động tự làm thủ tục Chốt sổ bảo hiểm xã hội có được không theo quy định

CHỐT SỔ BHXH KHI CÔNG TY NỢ BẢO HIỂM

Câu hỏi của bạn về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm 

      Em có tham gia BHXH ở 1 công ty, nhưng vừa qua do công ty khó khăn, nợ lương, nợ BHXH nên em nghỉ khoảng 1 năm. Giờ em muốn tự mình chốt sổ BHXH thời gian đã đóng ở công ty đó để đóng BHXH ở công ty mới có được không ạ? Và cơ quan BHXH trước công ty em đóng là ở BHXH Quận N (vì lý do địa lý xa chỗ em ở quá), vậy em ra BHXH ở Huyện để xin chốt BHXH có được không ạ?

Số tháng công ty nợ BHXH thì xử lý ra sao ạ?

Trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về luật sư về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm

2. Nội dung tư vấn về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm

    Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Khi nghỉ việc thì người sử dụng lao động, người lao động cần thực hiện thủ tục chốt sổ. Với trường hợp chốt số BHXH khi công ty nợ bảo hiểm không phải là trường hợp hiếm gặp. Đối với vấn đề nêu trên của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Người lao động có thể tự chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm không

     Theo quy định tại mục 3.2 khoản 3 điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

Điều 46. Cấp và quản lý sổ BHXH 

……

3.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

      Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

      Như vậy trong trường hợp công ty có thời gian nợ tiền bảo hiểm xã hội thì khi chấm dứt hợp đồng lao động doanh nghiệp cần thực hiện đóng đầy đủ BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được chốt sổ bảo hiểm. Còn nếu doanh nghiệp không đóng đủ thì cơ quan sẽ xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã được đóng. Sau khi thu hồi được tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên số BHXH của bạn. 

          chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểm

2.2. Đơn vị giải quyết chốt sổ bảo hiểm xã hội

      Theo quy định của pháp luật khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty thì công ty cần làm thủ tục báo giảm lao động và gửi hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi công ty bạn có trụ sở để được chốt sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho bạn.

      Người lao động chỉ được tự xin xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc tại doanh nghiệp và doanh nghiệp đó đã bị phá sản, giải thể.

     Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn cần yêu cầu công ty làm thủ tục chốt sổ hoặc xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho bạn để bạn tiếp tục đóng vào đơn vị mới. Khi công ty đóng bổ sung bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung.

2.3. Xử lý hành vi không đóng đúng BHXH, BHYT

Nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và đảm bảo pháp luật được thực thi đúng quy định, nghị định 28/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết về mức xử phạt đối với hành vi này như sau:

Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Ngoài ra, nếu có hành vi trốn đóng BHXH còn có thể bị xử lý hình sự:

Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

        KẾT LUẬN: Như vậy muốn chốt sổ bảo hiểm xã hội bạn cần yêu cầu công ty nơi bạn làm việc chốt sổ hoặc xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho bạn. Đơn vị không tham gia đóng BHTN, BHXH cho nhân viên còn bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc xử lý hình sự

 Bài viết tham khảo: 

     Để được tư vấn chi tiết về chốt sổ BHXH khi công ty nợ bảo hiểmquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmaillienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương