Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng

Xem mục lục của bài viết1 Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ2 Câu hỏi của bạn về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ3 Câu trả lời của luật sư về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ3.1 1. Cơ sở pháp lý về quy định về mức phụ cấp […]

Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

Câu hỏi của bạn về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

    Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng?

Câu trả lời của luật sư về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

2. Nội dung tư vấn về quy định về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

   2.1 Đối tượng hưởng phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

   Điều 2 Thông tư 162/2018/TT-BQP quy định đối tượng hưởng phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ bao gồm những đối tượng sau:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu,…;
  • Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ;
  • Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống.
    Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

    Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

   2.2 Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ

   Khoản 1 Điều 3 Thông tư 162/2018 TT-BQP quy định mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ như sau:

   Thứ nhất: Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tun tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định;
  • Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ;
  • Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống.

    Thứ hai: Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Lái xe bảo vệ tiếp cận, lái xe nghiệp vụ, dẫn đường, hộ tống; kiểm tra chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ hoặc vật nguy hiểm khác, kiểm nghiệm độc chất; tác chiến; trinh sát; thông tin phục vụ công tác bảo vệ; đặc nhiệm; cơ động;
  • Sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượnúy, Đại úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Thượng úy, Đại úy (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản này).

    Thứ ba: Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ trực tiếp phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Thiếu tá hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đươnsĩ quan cấp bậc quân hàm Thiếu tá trở lên (trừ trường hợp đã được hưởng phụ cấp đặc thù 25% và 30%).

     Thứ tư: Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ không thuộc đối tượng đã được hưởng phụ cấp đặc thù 20%, 25% và 30% nói trên.

     Như vậy, tùy từng đối tượng cụ thể mà mức phụ cấp đặc thù khác nhau, dao động từ 15% đến 30%.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Mức phụ cấp đặc thù cho cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng
Đánh giá bài viết