Mức hưởng chế độ thai sản lao động nữ mang thai

Mức hưởng chế độ thai sản lao động nữ mang thai5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Mức hưởng chế độ thai sản2 Câu hỏi của bạn về mức hưởng chế độ thai sản: 3 Câu trả lời của Luật sư về mức hưởng chế độ thai sản:3.1 1. Cơ sở pháp lý về mức […]

Mức hưởng chế độ thai sản lao động nữ mang thai
5 (100%) 1 vote

Mức hưởng chế độ thai sản

Câu hỏi của bạn về mức hưởng chế độ thai sản: 

Chào Luật sư em có vấn đề như sau:

Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 11 năm 2018. Bây giờ em đang mang thai 6 tháng. Hỏi khi em nghỉ thai sản, chế độ hưởng bảo hiểm thai sản của em là bao nhiêu ạ? Lương cơ bản của em là 4.000.000 đồng.

Mong nhận được câu trả lời của Luật sư

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về mức hưởng chế độ thai sản:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức hưởng chế độ thai sản, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Cơ sở pháp lý về mức hưởng chế độ thai sản:

2. Nội dung tư vấn về mức hưởng chế độ thai sản:

     Chế độ thai sản là một trong số những quyền lợi mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức hưởng của chế độ thai sản phụ thuộc vào mức tiền tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian 6 tháng trước thời điểm nghỉ thai sản. Nội dung tư vấn cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

     Trong trường hợp này của bạn, bạn đang mang thai được 6 tháng và bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 11 năm 2018 cho đến thời điểm hiện tại mà bạn không nói rõ là bạn đã đóng đủ 6 tháng chưa, có bị gián đoạn không nên chúng tôi hiểu đến thời điểm hiện tại đã đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Vậy nên bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Nếu có các tình tiết, nội dung khác với những gì bạn đã cung cấp cho chúng tôi, bạn vui lòng phản hồi,liên hệ và cung cấp tới địa chỉ email của chúng tôi: lienhe@luattoanquoc.com. để được hỗ trợ.

Mức hưởng chế độ thai sản

2.2. Mức hưởng chế độ thai sản:

Về thời gian hưởng chế độ thai sản: Được quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Theo quy định pháp luật nêu trên, bạn sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; và thời gian nghỉ tối đa trước khi sinh là 02 tháng.

Về mức hưởng chế độ thai sản của 1 tháng: Được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Tiền lương tháng đóng BHXH của bạn là 4.000.000 đồng/ tháng thì

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc = 6x 4.000.000 đồng/6 = 4.000.000 đồng
=> Mức hưởng 1 tháng của bạn sẽ là 4.000.000 đồng/ tháng.

Vậy mức hưởng chế độ thai sản của bạn sẽ là 4.000.000x 6= 24.000.000 đồng.

Ngoài ra bạn còn được hưởng tiền trợ cấp thai sản theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng.

Theo đó, kể từ thời điểm này, lao động nữ sinh con sẽ được nhận tiền trợ cấp thai sản là 2,98 triệu đồng/tháng; tăng 200.000 đồng so với hiện nay.

2.3. Hồ sơ và thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Trong trường hợp này của mình thì bạn chỉ cần nộp cho công ty bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con để công ty nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội.

Về thời hạn giải quyết được quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về mức hưởng chế độ thai sảnquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Thu Huyền