Tải mẫu hợp đồng cộng tác viên 2019

Mẫu hợp đồng cộng tác viên: Cách soạn thảo và một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng cộng tác viên hiện nay để tránh gây nhầm lẫn

Câu hỏi của bạn:

Tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi về mẫu hợp đồng cộng tác viên. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mẫu hợp đồng cộng tác viên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Hợp đồng Cộng tác viên là gì?

    Trong tình hình dịch bệnh phát triển phức tạp như hiện nay, việc bán hàng online trở nên phát triển và phổ biến trên hầu hết các lĩnh vực kinh doanh. Khi đó, nhu cầu tuyển cộng tác viên kinh doanh về đăng bài bán hàng hay cộng tác viên về quảng bá sản phẩm, thương hiệu của các chủ thể kinh doanh cũng tăng lên đáng kể. Công việc này phù hợp với nhiều đối tượng như sinh viên, dân văn phòng, công nhân… Thông thường, nhiệm vụ của họ là người kết hợp với các đơn vị của các chủ thể kinh doanh để giới thiệu, thu hút khách hàng và bán các sản phẩm ra thị trường. Thông thường, cộng tác viên không cần đặt cọc, họ được bên thuê hướng dẫn, yêu cầu những việc cần làm và nhận hoa hồng theo thỏa thuận sau khi bán sản phẩm. Hiện nay, một số loại hợp đồng cộng tác viên phổ biến có thể kể đến như: Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh, hợp đồng cộng tác viên dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên bán hàng,…

    Vậy cộng tác viên là gì? Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?

     Cộng tác viên là những người lao động tự do, không trực thuộc hệ thống hay làm nhân viên chính thức của bất kỳ công ty nào mà họ hợp tác làm cộng tác viên. Họ hợp tác với một doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân nào đó để làm việc mà không nhất thiết phải bỏ vốn hoặc đến trụ sở công ty mỗi ngày. Hiện nay, cộng tác viên được coi là nghề tay trái của nhiều người khi họ sử dụng thời gian rảnh để kiếm thêm thu nhập. 

    Hiện nay, hợp đồng cộng tác viên được biết đến chủ yếu là hợp đồng dịch vụ. Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ là bên cộng tác viên thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ là bên thuê phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

2.Tải mẫu hợp đồng cộng tác viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–****—–

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

( Số:./HĐCTV- ……- VN)

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên.

Hà nội, ngày … tháng… năm 20…… tại ………., chúng tôi gồm:

Công ty: ………………………………….

– Địa chỉ:………………………………….

– Điện thoại: fax: ………………………………….

– Mã số thuế:………………………………….

– Tài khoản: tại: ………………………………….

– Người đại diện: Ông( bà): Chức vụ: ………………………………….

Sau đây gọi tắt là bên A

Cộng tác viên

– Ông (bà): ………………………………….

– Năm sinh: ………………………………….

– Số CMTND:  …………………………………. Ngày cấp Nơi cấp: ………………………………….

– Điện thoại: fax: Email: ………………………………….

– Địa chỉ: ………………………………….

– Số tài khoản: ………………………………….tại Ngân hàng:………………………………….

Sau đây gọi tắt là Bên B

Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cộng tác viên với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc của Bên B

Bên B làm cộng tác viên cho Bên A để thực hiện các công việc liên quan đến…… phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty.

– Tìm kiếm và phát triển hệ thống khách hàng, các nhà đầu tư.

– Quảng cáo các dịch vụ mua/ bán/ thuê/ cho thuê các sản phầm của công ty;

– Tư vấn, môi giới, định giá các sản phầm hiện có của công ty.

Điều 2. Địa điểm và thời giờ làm việc

  1. Địa điểm: Tự do hoặc có thể tại công ty.
  2. Thời giờ làm việc: Để thuận tiện cho việc giao dịch thông tin hàng ngày, Cộng tác viên có thể trao đổi công việc với phía công ty theo cách thức……………

………………………………………………………………………….

Bạn có thể tải mẫu hợp đồng cộng tác viên đầy đủ tại đây:

>>>>Mẫu hợp đồng cộng tác viên

3. Những lưu ý khi ký hợp đồng cộng tác viên

     Do tính chất của hợp đồng cộng tác viên có những đặc thù riêng, do đó, khi ký hợp đồng cộng tác viên, các bên tham gia ký kết hợp đồng cần lưu ý để có thể xác định được hợp đồng đó là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động.

3.1. Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?

    Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về thế nào là hợp đồng cộng tác viên, do đó, tùy thuộc vào tính chất của công việc cũng như quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng để có thể xác định được hợp đồng đó có phải là hợp đồng lao động hay không.

    Theo Điều 13 Bộ luật lao động quy định về hợp đồng lao động như sau:

Điều 13. Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

     Như vậy, nếu hợp đồng cộng tác viên mà được ký dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên về việc làm có trả lương, trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thì có thể nhận định hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động.

     Cũng theo quy định tại Bộ luật lao động, hợp đồng lao động có hai loại gồm:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

     Trường hợp công ty ký kết hợp đồng lao động đối với cộng tác viên, khi đó, quan hệ lao động sẽ được phát sinh, và các bên sẽ bị ràng buộc bởi rất nhiều các quy tắc như nội quy lao động,điều lệ công ty, thời gian làm việc trong một ngày, thời gian nghỉ lễ, kỷ luật lao động,… thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động nào. 

3.2. Những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động

     Bộ luật lao động 2019 được áp dụng đã tạo ra một số thay đổi trong nội dung giao kết hợp đồng lao động, do đó, khi ký kết hợp đồng cộng tác viên bằng hợp đồng lao động, các bên cần lưu ý đến một số nội dung sau:

  • Không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 
  • Có thể ký hợp đồng lao động bằng hình thức điện tử
  • Chỉ được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng
  • Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng
  • Có thể thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc
  • Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do
  • Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
  • Có thêm tường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Ký hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các công tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm và thường trả theo cách thức tạm ứng và tất toán khi xong công việc. 

    Trường hợp các bên ký hợp đồng lao động, cộng tác viên làm việc theo hợp đồng lao động phải đáp ứng các điều kiện của công việc, có các quyền và nghĩa vụ cụ thể. Bên cạnh đó người lao động còn được trả lương khi làm việc. Khi đó, cộng tác viên sẽ thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

     Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên không phải là hợp đồng lao động mà là hợp đồng dịch vụ nên thuế thu nhập cá nhân của bạn sẽ được khấu trừ theo quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC quy định về khấu trừ thuế. Theo đó, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu dưới 2 triệu thì cộng tác viên sẽ không bị khấu trừ thuế.

5. Dịch vụ Luật Toàn Quốc tư vấn soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

     Hợp đồng cộng tác viên là văn bản quan trọng để xác định quan hệ giữa các bên trong hợp đồng, là sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa các bên, là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh. Khi giao kết hợp đồng cộng tác viên cần xác định rõ bản chất của hợp đồng là hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ để đảm bảo tối đa lợi ích cho bên cộng tác viên. Vì thế khi soạn thảo hợp đồng, cộng tác viên cần lưu ý những nội dung để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Tuy nhiên trong quá trình soạn thảo hợp đồng cộng tác viên, không ít khách hàng gặp phải khó khăn, vướng mắc. Hiểu được những khó khăn của khách hàng, công ty Luật Toàn Quốc xin cung cấp các dịch vụ tư vấn về soạn thảo hợp đồng cộng tác viên như sau:

  • Tư vấn các bước soạn thảo hợp đồng lao động, hợp đồng cộng tác viên;
  • Đánh giá tính hợp pháp của các nội dung trong hợp đồng, quy định về hợp đồng cộng tác viên;
  • Cung cấp, soạn thảo mẫu hợp đồng cộng tác viên;
  • Dịch vụ tư vấn phương thức đóng bảo hiểm trong doanh nghiệp;
  • Tư vấn cách xây dựng thang lương, bảng lương cộng tác viên;
  • Tư vấn về khai trình sử dụng lao động;
  • Tư vấn những vấn đề liên quan đến công đoàn;

   Để được cung cấp dịch vụ Quý khách hàng có thể liên hệ theo một trong các cách thức sau đây:

  • Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900500;
  • Gửi yêu cầu được cung cấp dịch vụ về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com;
  • Liên hệ trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật Toàn Quốc: số 463 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

6. Tình huống tham khảo:

     Thưa Luật sư, hiện nay tôi đang tham gia làm cộng tác viên cho một công ty với mức lương bằng 5 triệu/lần. Tôi đã làm cho công ty cũng được một thời gian, tôi có nói chuyện với một số anh chị cộng tác viên làm cùng thì được biết  tôi làm việc cho công ty theo hợp đồng cộng tác viên kinh doanh. Tôi băn khoăn không biết là tôi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tôi nhận được hàng tháng hay không. Rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

     Điểm i, Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013 quy định về khấu trừ thuế như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
[…]
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

    Như vậy, theo quy định hiện nay, đối với thu nhập từ tiền công, tiền thù lao của cá nhân không ký hợp đồng lao động mà có mức thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên một lần thì bên trả tiền công, tiền thù lao thực hiện khấu trừ thuế 10% đối với khoản tiền đó trước khi trả cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân thuộc đối tượng tạm thời chưa khấu trừ thuế theo quy định trên. Như những gì bạn cung cấp, bạn làm cộng tác viên của công ty thông qua hợp đồng dịch vụ với mức tiền công nhận được cho mỗi lần là 5 triệu đồng. Do đó, khoản tiền 5 triệu mà bạn nhận được là khoản tiền sau khi công ty đã thực hiện khấu trừ thuế 10% trên mức thu thù lao chính thức của bạn trừ trường hợp bạn thuộc đối tượng tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng cộng tác viên:

Một số khó khăn khi soạn thảo hợp đồng cộng tác viên.

Trả lời:

    Một số khó khăn khi soạn thảo hợp đồng cộng tác viên thường gặp gồm:

  • Có sự nhầm lẫn giữa những quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ với những quy định về hợp đồng lao động dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Bản chất hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng dịch vụ thì không phải đóng bảo hiểm xã hội, nhưng nếu hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng lao động thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội.
  • Không biết cách soạn thảo hợp đồng cộng tác viên như thế nào là chính xác.
  • Băn khoăn về các điều khoản trong hợp đồng cộng tác viên; 
  • Không hiểu rõ về điều khoản liên quan đến thuế thu nhập cá nhân 
  • Băn khoăn về thẩm quyền ký kết loại hợp đồng cộng tác viên
  • Khó khăn khi xây dựng các điều khoản giải quyết tranh chấp
  • Cách ghi chế độ lương, thưởng, chế độ làm việc và các chế độ khác
  • Và nhiều những băn khoăn về các điều khoản khác mà theo quy định của pháp luật, quy chế làm việc, thời hạn tối đa của hợp đồng cộng tác viên; yêu cầu trực tiếp của người sử dụng lao động để tiến hành soạn thảo cho đúng đắn, phù hợp;…..

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

  Chuyên viên: Nguyễn Kiều