Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên khi Nhà nước thu hồi đất

HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT TẠI THÁI NGUYÊN Kiến thức của bạn: Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên khi Nhà nước thu hồi đất Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ […]

HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT TẠI THÁI NGUYÊN

Kiến thức của bạn:

Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên khi Nhà nước thu hồi đất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức về vấn đề hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên:

     Điều 16 Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND và Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND quy định về vấn đề hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống tại Thái Nguyên

     Việc hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT , được thực hiện như sau:

  • Trường hợp thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng đồng thời diện tích thu hồi từ 50m2 trở lên thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng
  • Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.
  • Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;
  • Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, b, c Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền;
  • Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất tại Thái Nguyên

  • Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ là: 2.000.000 đồng/ hộ;
  • Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên

Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ bằng tiền theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Mức hỗ trợ như sau:

  • Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ 2.000 đồng/m2theo diện tích thực tế thu hồi;
  • Đối với đất lâm nghiệp (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ): Hỗ trợ 1.000 đồng/m2theo diện tích thực tế thu hồi.

4. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động.

     Đối tượng được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc là người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm.

     Mức trợ cấp ngừng việc trong một (01) tháng được tính bằng (=) 60% mức lương tối thiểu vùng nhân (x) với hệ số cấp bậc công việc của ngành nghề tương ứng mà người lao động đang được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

     Thời gian trợ cấp ngừng việc là 06 tháng và được chi trả một (01) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

5. Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo mức quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất tại Thái Nguyên khi Nhà nước thu hồi đất quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.