Hành vi lấn chiếm đất là tội phạm trong trường hợp nào?

HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT LÀ TỘI PHẠM TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO Kiến thức của bạn      Hành vi lấn chiếm đất là tội phạm trong trường hợp nào?. Khi nào người sử dụng đất bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm này Kiến thức pháp lý Căn cứ […]

HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT LÀ TỘI PHẠM TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO

Kiến thức của bạn

     Hành vi lấn chiếm đất là tội phạm trong trường hợp nào?. Khi nào người sử dụng đất bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm này

Kiến thức pháp lý

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Hành vi lấn chiếm đất là tội phạm trong trường hợp nào?

     1. Quy định chung về xử phạt vi phạm pháp luật đất đai khi có hành vi lấn chiếm đất

     Hành vi lấn chiếm đất được coi là hành vi trái với quy định của luật đất đai 2013 đang có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, không phải hành vi lấn chiếm đất nào cũng bị xử lý trách nhiệm hình sự hay được coi là tội phạm; mà chỉ có những hành vi lấn chiếm đất được bộ luật hình sự quy định mới được coi là tội phạm. Nhẹ hơn việc phải truy cứu trách nhiệm hình sự là xử phạt vi phạm hành chính vì có hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

     Điều 3, nghị định 102/2014/NĐ- CP quy định lấn đất, chiếm đất là hành vi được hiểu như sau:

  • Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
  • Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

     Tại điều 10 của nghị định này quy định việc lấn, chiếm đất sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và có thể có hình phạt bổ sung là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất. Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà khoản tiền xử phạt có khác nhau, cụ thể:

     “Điều 10. Lấn, chiếm đất

     1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

     2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

     3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

     4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

     5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

     a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

     b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Hành vi lấn chiếm đất

Hành vi lấn chiếm đất

     2. Hành vi lấn chiếm đất được coi là tội phạm khi nào?

     Như chúng tôi đã tư vấn, hành vi lấn chiếm đất chỉ khi được quy định trong bộ luật hình sự mới được coi là tội phạm. Tuy nhiên, mức độ để truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào hậu quả của hành vi vi phạm hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án, đồng thời tùy thuộc vào mức độ vi phạm mà có thể chỉ bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn. Điều 173 bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 (hiện là điều 228 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017) quy định tội phạm này là tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai.

     “Điều 173. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

     1. Người nào lấn chiếm đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái với các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

     2.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ ba mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

     a) Có tổ chức;

     b) Phạm tội nhiều lần;

     c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

     3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng.”

     “Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

     1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

     2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

     a) Có tổ chức;

     b) Phạm tội 02 lần trở lên;

     c) Tái phạm nguy hiểm.

     3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

     => Như vậy, hành vi lấn chiếm đất đai có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai. Mức phạt tù cao nhất có thể lên tới 07 năm (là tội phạm nghiêm trọng), đồng thời còn bị phạt tiền lên tới 50.000.000 đồng (theo bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017). Mức phạt tiền theo quy định của bộ luật hình sự 2015 chênh lệch khá nhiều so với quy định tại bộ luật hình sự 1999.

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo:

     Để được tư vấn về lĩnh vực đất đai quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.