Điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an người làm công tác cơ yếu

điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an như sau: Người lao động nêu trên được cộng dồn các khoảng thời gian để giải quyết chế độ hưu trí, [...]

ĐIỀU KIỆN ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

   

 

Câu hỏi của bạn

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn: Tôi hiện nay đã 50 tuổi và chuẩn bị nghỉ hưu, nên tôi muốn hỏi Luật sư về điều kiện để được hưởng lương hưu. Có phải chỉ cần nghỉ việc là tôi sẽ được hưởng lương hưu hay không? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện để hưởng chế độ hưu trí, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện để hưởng chế độ hưu trí như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Chế độ hưu trí là gì và hiện nay được quy định tại đâu

     Chế độ hưu trí là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc, là sự thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do hết tuổi lao động hoặc trong một số trường hợp nhất định. 

     Chế độ hưu trí hiện nay được quy định tại Mục 4 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014, ngoài ra được hướng dẫn cụ thể chi tiết tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. 

2. Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí

     Là một trong những chế độ rất quan trọng của bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động khi về già. Đây cũng là chế độ luôn được cập nhật thường xuyên để bám sát và phù hợp với thực tiễn đời sống. 

     Bởi vậy mà rất nhiều người quan tâm đến điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí, nhất là khi pháp luật liên quan đến vấn đề này luôn được cập nhật, thay đổi.  

2.1. Điều kiện để hưởng lương hưu

     Điều kiện để được hưởng lương hưu hiện nay được quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

     Như vậy hiện nay điều kiện để được hưởng lương hưu được tính dựa trên số tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

      – Trường hợp 1: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

      – Trường hợp 2: thỏa mãn các điều kiện sau:

          + Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi

          + Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. 

           + Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 

      – Trường hợp 3: người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

      – Trường hợp 4: người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro bệnh nghề nghiệp. 

      – Trường hợp 5: Đối với các trường hợp thuộc lực lượng vũ trang (quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) thì áp dụng tương tự như trường hợp 1, 2, 3 và 4 nhưng yêu cầu về tuổi sẽ giảm đi 5 tuổi. 

     – Trường hợp 6: Đối với nữ cán bộ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì cần có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. 

2.2. Điều kiện để hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động

     Trong quá trình lao động người lao động không tránh được những tai nạn hay rủi ro dẫn đến suy giảm khả năng lao động. Pháp luật cũng đã đưa ra những dự liệu trong những trường hợp này. Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động đang được quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

     Như vậy tính đến thời điểm hiện tại, điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động được xác định như sau:

     – Trường hợp suy giảm 61% đến dưới 81% khả năng lao động, người lao động phải thuộc một trong các trường hợp sau:

          + Nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 

        + Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc Danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

          + Đối với lực lượng vũ trang (sĩ quan, hạ sĩ quan… quân đội, công an) nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH.

          + Lực lượng vũ trang có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc Danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

      – Trường hợp suy giảm 81% khả năng lao động trở lên, nam phải đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 

     Như vậy có thể thấy điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí phụ thuộc và được tính dựa trên hai căn cứ quan trọng là số tuổi của người lao động và số năm đóng bảo hiểm xã hội. Nếu đã đủ điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí, người lao động cần nộp hồ sơ hưởng lương hưu để được giải quyết quyền lợi. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi. 

=>>>>> Hồ sơ hưởng chế độ lương hưu năm 2020

3. Những điểm mới về điều kiện để hưởng chế độ hưu trí kể từ năm 2021

     Ngày 01 tháng 01 năm 2021, Bộ luật Lao động 2019 sẽ có hiệu lực và được áp dụng, việc Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực cũng đem đến những thay đổi nhất định về điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí. 

Theo đó, Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

     Như vậy kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.


Điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an

Câu hỏi của bạn

Luật sư cho tôi hỏi điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an người làm công tác cơ yếu hiện nay được quy định như thế nào? Xin chân thành cảm ơn

Câu trả lời của Luật sư

     Chào bạn! Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về Điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an như sau:

Căn cứ pháp lý:

     1. Đối tượng hưởng chế độ hưu trí cho công an người làm công tác cơ yếu

     Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP bảo hiểm xã hội bắt buộc quân nhân công an nhân dân công tác cơ yếu quy định đối tượng hưởng chế độ hưu trí cho công an người làm công tác cơ yếu như sau:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
  • Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây được viết tắt là người làm công tác cơ yếu).
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

     2. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an người làm công tác cơ yếu

     Khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội và nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an như sau:

     Thứ nhất: Người lao động nêu trên được cộng dồn các khoảng thời gian để giải quyết chế độ hưu trí, cụ thể như sau:

     a) Thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động  Thương binh và Xã hội ban hành; thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và thời gian công tác tại các chiến trường B, C trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 và chiến trường K trước ngày 31 tháng 8 năm 1989 mà bị ngắt quãng thì được cộng dồn làm căn cứ xét điều kiện để giải quyết chế độ hưu trí.

     Ví dụ 23: Đồng chí Đại úy QNCN Lê Văn Nam, sinh tháng 3 năm 1965, nhân viên, lao động hợp đồng từ tháng 4 năm 1988 làm việc trong điều kiện bình thường; chuyển viên chức quốc phòng từ tháng 4 năm 2000 làm thợ hàn; chuyển quân nhân chuyên nghiệp từ tháng 04 năm 2012 công tác tại Đảo Bạch Long Vĩ (là nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7), Đồng chí Nam nghỉ việc hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 có 28 năm đóng bảo hiểm xã hội.

     Như vậy, tại thời điểm hưởng lương hưu đồng chí Nam có 51 năm 01 tháng tuổi đời, có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên là 16 năm (từ tháng 04 năm 2000 đến tháng 3 năm 2012 là 12 năm và từ tháng 04 năm 2012 đến tháng 3 năm 2016 là 4 năm). Do đó, đồng chí Nam đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP.

     b) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội trong Quân đội, công an, tổ chức cơ yếu mà được xác định là tuổi quân, thâm niên nghề công an, thâm niên nghề cơ yếu thì được cộng dồn để giải quyết chế độ hưu trí.

     Thứ hai: Người lao động nêu trên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong những trường hợp cụ thể dưới đây mà có nguyện vọng thì được đóng toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động là 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu; người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu:

     a) Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối vi nữ nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo him xã hội;

     Ví dụ 24: Đồng chí Đỗ Thị Hải, sinh tháng 8 năm 1966, nhân viên mã hóa, thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2016, cơ quan cho đồng chí Hải nghỉ việc, với 19 năm 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Đồng chí Hải có nguyện vọng đóng bảo hiểm xã hội một lần cho 05 tháng còn thiếu để đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng. Tháng 9 năm 2016, đồng chí Hải đã nộp vào tài khoản chuyên thu bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng với mức đóng bằng 22% x 05 tháng theo mức tiền lương tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc (tháng 8 năm 2016). Do đó, từ tháng 9 tháng 2016 đồng chí Hải (đủ 50 năm tuổi đời) được hưởng lương hưu hằng tháng.

     b) Đủ 50 tuổi đối với nam và đủ 45 tuổi đối với nữ, có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và thời gian công tác tại các chiến trường B, Ctrước ngày 30 tháng 4 năm 1975 và chiến trưng K trước ngày 31 tháng 8 năm 1989, từ đủ 15 năm trở lên nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

     c) Đủ 50 tuổi đối với nam và đủ 45 tuổi đối với nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên nhưng còn thiếu tối đa không quá 06 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

     d) Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên, không phụ thuộc vào tuổi đi nhưng còn thiếu tối đa không quá 06 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

     đ) Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ, còn thiếu tối đa không quá 06 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

     Kết luận: Hiện nay, điều kiện để hưởng chế độ hưu trí vẫn đang được điều chỉnh bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2014, dựa trên số năm đóng và số tuổi của người lao động. Tuy nhiên, với Bộ luật Lao động 2019 sắp có hiệu lực điều kiện để hưởng chế độ hưu trí cũng có những thay đổi nhất định. Để có thể cập nhật những thông tin mới nhất, các bạn hãy theo dõi những bài viết và cập nhật thông tin tại website hoặc gọi điện về cho công ty Luật Toàn Quốc, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về điều kiện để hưởng chế độ hưu trí.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về điều kiện hưởng chế độ hưu trí cho công an:

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về đối tượng, mức hưởng, thời gian cũng như là điều kiện để hưởng chế độ hưu trí, nhất là trong một số trường hợp đặc biệt mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Bài viết tham khảo:

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh