Đi nghĩa vụ bị tai nạn có được hưởng chế độ thương binh không?

HƯỞNG CHẾ ĐỘ THƯƠNG BINH Câu hỏi của bạn:      Chào Luật sư,  Cháu là H. Luật sư cho cháu hỏi, hiện tại cháu đang là lính nghĩa vụ Công An PCCC, lúc đi làm nhiệm vụ bị ngã gãy chân phải mổ, vậy cháu có được hưởng chế độ thương binh không ạ […]

HƯỞNG CHẾ ĐỘ THƯƠNG BINH

Câu hỏi của bạn:     

Chào Luật sư, 

Cháu là H. Luật sư cho cháu hỏi, hiện tại cháu đang là lính nghĩa vụ Công An PCCC, lúc đi làm nhiệm vụ bị ngã gãy chân phải mổ, vậy cháu có được hưởng chế độ thương binh không ạ và thủ tục hưởng chế độ thương binh ra sao, bác có thể tư vấn giúp cháu được không ạ,

Mong trả lời từ Luật sư, cháu xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

Chào bạn!

Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định Số 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

Nội dung tư vấn hưởng chế độ thương binh

1. Điều kiện hưởng chế độ thương binh

     Điều 27 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định về điều kiện được xét thương binh như sau:

1. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh):

a) Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

b) Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;

c) Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể;

d) Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp bị thương trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là thương binh;

đ) Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;

e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;

g) Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai;

h) Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

i) Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao”

     Như vậy, theo quy định của pháp luật, điều kiện được xét là thương binh rất đa dạng . Đối với trường hợp của bạn hiện tại bạn đang là lính nghĩa vụ Công An PCCC, lúc đi làm nhiệm vụ bị ngã gãy chân phải mổ, nếu chỉ cung cấp như vậy rất khó để khẳng định bạn có được hưởng chế độ thương binh hay không. Vì theo quy định trên, giả sử nhiệm vụ bạn thực hiện không có tính chất nguy hiểm thì chưa đủ để được hưởng chế độ thương binh; tuy nhiên nếu đó là nhiệm vụ  có tính chất nguy hiểm thì có thể được hưởng chế độ thương binh; hoặc nếu bạn dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân thì có thể được hưởng chế độ thương binh.

     Do vậy, để chắc chắn, bạn hoặc người nhà bạn nên trực tiếp trao đổi với thủ trưởng cơ quan, đơn vị bạn đang công tác để biết thêm các chủ trương của nhiệm vụ và tính chất tình huống của bạn.

hưởng chế độ thương binh

hưởng chế độ thương binh

2. Thủ tục tiến hành hưởng chế độ thương binh

Sau khi xác định được bạn có thể được hưởng chế độ thương binh, bạn chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến nhân thân, xác nhận thương tật và các giấy tờ có liên quan để được cấp giấy chứng nhận thương binh.  thủ tục tiến hành như sau:

a. Trách nhiệm lập hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận bị thương và Giấy chứng nhận thương binh

     Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền địa phương có người bị thương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác nhận thương binh.

     Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương gồm:
  • Người bị thương là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên;
  •  Người bị thương là công an nhân dân, công nhân viên công an nhân dân do Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trở lên;
  • Người bị thương thuộc cơ quan trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương;
  • Người bị thương thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b. Trách nhiệm lập hồ sơ, Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh

     Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền địa phương có người bị thương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác nhận người hưởng chính sách như thương binh.

     Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp thương tật:

  • Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định cấp Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp thương tật đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này;
  • Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp thương tật đối với những trường hợp quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 2 Điều này.”

      Bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về nội dung đi nghĩa vụ bị tai nạn có được hưởng chế độ thương binh không? quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp  luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500  để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Xin chân thành cảm ơn.


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.