Đặc điểm của giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai

 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ ĐẤT CỤ THỂ Câu hỏi của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Hiện nay một cá nhân có thể yêu cầu được xác định giá đất cụ thể không? Và đặc điểm của giá đất cụ thể là […]

 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Hiện nay một cá nhân có thể yêu cầu được xác định giá đất cụ thể không? Và đặc điểm của giá đất cụ thể là gì? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn về đặc điểm của giá đất cụ thể:

1. Khái niệm về giá đất cụ thể

     Theo quy định tại khoản 3 Điều 114 Luật đất đai năm 2013 thì giá đất cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể thông qua việc thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Giá đất cụ thể của từng tỉnh sẽ được đăng tải lên trang thông tin điện tử cấp tỉnh, do đó bạn có thể tra cứu giá đất cụ thể của tỉnh bạn một cách dễ dàng.

2. Đặc điểm của giá đất cụ thể

     Đặc điểm của giá đất cụ thể được xác định như sau:

2.1. Giá đất cụ thể trong tính tiền sử dụng đất

     Như chúng ta đã biết, ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Do đó, người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, khoản tiền đó được gọi là tiền sử dụng đất – khoản 21 Điều 3 Luật đất đai năm 2013. Việc tính tiền sử dụng đất sẽ được dựa trên giá đất cụ thể và được áp dụng trong hai trường hợp sau:

  • Thứ nhất là tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

     Đối với trường hợp này thì giá đất cụ thể sẽ được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với những phần diện tích đất vượt hạn mức, còn phần diện tích đất trong hạn mức thì sẽ không phải tính tiền sử dụng đất.

  • Thứ hai là tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất. – điểm b, khoản 4 Điều 114 Luật đất đai năm 2013.
Ý nghĩa của giá đất cụ thể

Đặc điểm của giá đất cụ thể

2.2. Giá đất cụ thể trong tính tiền thuê đất và tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
  • Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

     Giá đất cụ thể được hiểu đó là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để từ đó tính ra số tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện để được bồi thường đất mà không có đất để bồi thường thì sẽ được quy ra thành tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi được quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013.

2.3. Giá đất cụ thể trong tính giá trị quyền sử dụng đất

     Dựa vào giá đất cụ thể ta có thể tính được giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê mà thực hiện cổ phần hóa thì doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê – khoản 1 Điều 43, nghị định 43/2014/NĐ-CP, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai. 

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về đặc điểm của giá đất cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.