Có được chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản không?

 Trong trường hợp công ty đã tuân thủ thời hạn báo trước thì có thể chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đang nghỉ thai sản. Công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc....

CHẤM DỨT HĐLĐ KHI NLĐ ĐANG NGHỈ THAI SẢN

Câu hỏi của bạn về chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản:    

      Kính gửi Luật sư!

     Kính nhờ Luật sư hướng dẫn dùm tôi thủ tục chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì hết hạn HĐLĐ. Bên Công ty tôi có trường hợp người lao động đang trong thời gian nghỉ thai sản (từ tháng 12/2019 – 5/2020) thì hết hạn hợp đồng lao động (HĐLĐ có thời hạn 12 tháng từ ngày 20/4/2019 – 19/4/2020) và Công ty không muốn ký gia hạn tiếp hợp đồng với người này nữa nên sẽ làm thông báo chấm dứt HĐLĐ và gửi cho chị này trước 1 tháng và sau đó sẽ ra quyết định chấm dứt HĐLĐ.

     Vậy cho tôi hỏi trường hợp NLĐ đang nghỉ thai sản nhưng hết hạn HĐLĐ thì Công ty có được quyền chấm dứt HĐLĐ không, khi chấm dứt HĐLĐ thì doanh nghiệp có phải thanh toán thêm các khoản trợ cấp nào cho NLĐ không. (NLĐ bắt đầu vào làm việc ký HĐLĐ từ ngày 20/4/2019 thì nghỉ thai sản từ tháng 5/2019).

     Kính nhờ Luật sư hướng dẫn. Trân trọng cám ơn.      

Câu trả lời của Luật sư về chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chấm dứt HĐLĐ khi đang nghỉ thai sản, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chấm dứt HĐLĐ khi đang nghỉ thai sản như sau:

1. Căn cứ pháp lý về chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản:

2. Nội dung tư vấn về chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản:

     Chấm dứt HĐLĐ là quyền của người sử dụng lao động và người lao động khi đáp ứng được các điều kiện quy định của luật. Như vậy, chấm dứt HĐLĐ như thế nào thì hợp pháp? Khi nào thì người sử dụng lao động được thực hiện quyền này của mình mà không phải đền bù hay bồi thường vật chất cho người lao động? Chúng tôi sẽ trình bày cụ thể dưới đây như sau:

2.1, Về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ:

     Tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định như sau:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động được quy định như sau:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

    Khoản 6 Điều 192 quy định như sau:

Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn

6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

     Theo quy định trên thì  trường hợp người lao động đang nghỉ thai sản mà hết hạn hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không bị hạn chế quyền chấm dứt HĐLĐ của mình. Nghĩa rằng công ty có thể tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động khi đã đáp ứng được điều kiện báo trước theo quy định của luật là 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn.

https://luattoanquoc.com/tro-cap-that-nghiep-cho-nguoi-lao-dong-nghi-viec-2020/

Chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đang nghỉ thai sản

2.2. Các mức hỗ trợ được hưởng

Người lao động có thể được hưởng bao gồm: trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

2.2.1. Về trợ cấp thôi việc chấm dứt HĐLĐ:

     Tại Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định như sau:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

     Trong trường hợp chấm dứt HĐLĐ thì công ty sẽ có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo đúng quy định trên, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên liên tục từ 12 tháng trở lên tại công ty.

2.2.2. Trợ cấp thất nghiệp

Luật việc làm quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Khi người lao động của bạn đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì mức hưởng đối với chế độ này như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

=> Kết luận tư vấn:

     Trong trường hợp công ty đã tuân thủ thời hạn báo trước thì có thể chấm dứt HĐLĐ với người lao động, kể cả khi người lao động đang nghỉ thai sản. Công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc liên tục tại công ty trong khoảng thời gian từ 12 tháng trở lên theo đúng quy định pháp luật.

   Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn vấn chi tiết về Có được chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nghỉ thai sản không?, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.